Trang khởi sự doanh nghiệp

Trang khởi sự doanh nghiệp.
Trang tin khoinghiep.info

THỦ TỤC ĐANG KÝ DOANH NGHIỆP

  • Luật Doanh nghiệp 2005
  • Nghị định 88/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh
  • Thông tư của Bộ Kế hoạch và đầu tư số 03/2006/TT-BKH ngày 19 tháng 10 năm 2006 hướng dẫn một số nội dung về hố sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính Phủ về đăng ký kinh doanh
  • Danh mục các ngành nghề được cấp phép kinh doanh

    NGHỊ ĐỊNH SỐ 88/2006/NĐ-CP NGÀY 29-8-2006 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH
    CHÍNH PHỦ

    Tải về
    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
    Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;
    Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
    NGHỊ ĐỊNH :
    Chương I
    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
    Nghị định này quy định chi tiết về cơ quan đăng ký kinh doanh và hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh đối với các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và hộ kinh doanh.
    Điều 2. Đối tượng áp dụng
    Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau:
    1. Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
    2. Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc đăng ký kinh doanh.
    Điều 3. Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký kinh doanh của người thành lập doanh nghiệp
    1. Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân và tổ chức được Nhà nước bảo hộ.
    2. Người thành lập doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký kinh doanh theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
    3. Nghiêm cấm cơ quan đăng ký kinh doanh và các cơ quan khác gây phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong khi tiếp nhận hồ sơ và giải quyết việc đăng ký kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
    4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp không được ban hành các quy định về đăng ký kinh doanh áp dụng riêng cho ngành hoặc địa phương mình.
    5. Người thành lập doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực, chính xác của các thông tin được kê khai trong hồ sơ đăng ký kinh doanh.
    Điều 4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
    1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được cấp cho các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và hộ kinh doanh.
    2. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 25 của Luật Doanh nghiệp, được ghi trên cơ sở những thông tin trong hồ sơ đăng ký kinh doanh do người thành lập doanh nghiệp tự khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định và được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
    3. Những doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trước khi Nghị định này có hiệu lực không phải đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới khi đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
    4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp có giá trị trong phạm vi toàn quốc.
    Điều 5. Ngành, nghề kinh doanh
    1. Ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được ghi theo Hệ thống ngành kinh tế quốc dân, trừ những ngành, nghề cấm kinh doanh.
    2. Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế quốc dân nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.
    3. Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế quốc dân và chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét ghi ngành, nghề kinh doanh đó vào Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đồng thời thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Tổng cục Thống kê để bổ sung mã mới.
    4. Đối với ngành, nghề kinh doanh quy định phải có chứng chỉ hành nghề, mỗi cá nhân chỉ được sử dụng chứng chỉ hành nghề để đăng ký kinh doanh ở một doanh nghiệp.
    5. Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại các Luật, Pháp lệnh hoặc Nghị định của Chính phủ. Nghiêm cấm việc ban hành và quy định không đúng thẩm quyền về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.
    Chương II
    NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH
    Điều 6. Cơ quan đăng ký kinh doanh
    1. Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), bao gồm:
    a) Ở cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh).
    Riêng thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh có thể thành lập thêm một hoặc hai cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và được đánh số lần lượt theo thứ tự. Việc thành lập thêm cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.
    b) Ở cấp huyện: thành lập Phòng Đăng ký kinh doanh tại các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có số lượng hộ kinh doanh và hợp tác xã đăng ký thành lập mới hàng năm trung bình từ 500 trở lên trong hai năm gần nhất.
    Trường hợp không thành lập Phòng Đăng ký kinh doanh cấp huyện thì Phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ đăng ký kinh doanh quy định tại Điều 8 Nghị định này (sau đây gọi chung là cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện) và có con dấu riêng để thực hiện nhiệm vụ này.
    2. Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và Phòng Đăng ký kinh doanh cấp huyện có tài khoản và con dấu riêng.
    3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thống nhất với Ban Quản lý các khu kinh tế do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập (sau đây gọi chung là khu kinh tế) thành lập Phòng Đăng ký kinh doanh tại khu kinh tế.
    Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
    1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp.
    2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh trong phạm vi địa phương; cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trong phạm vi địa phương cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục thuế địa phương, các cơ quan có liên quan và Cục Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo định kỳ, cho các tổ chức, cá nhân có yêu cầu.
    3. Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo tình hình kinh doanh theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 163 của Luật Doanh nghiệp; đôn đốc việc thực hiện chế độ báo cáo hàng năm của doanh nghiệp.
    4. Trực tiếp kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp theo nội dung trong hồ sơ đăng ký kinh doanh; hướng dẫn doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp về trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh.
    5. Yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
    6. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 165 của Luật Doanh nghiệp.
    7. Đăng ký kinh doanh cho các loại hình khác theo quy định của pháp luật.
    Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện.
    1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hộ kinh doanh.
    2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về hộ kinh doanh hoạt động trên phạm vi địa bàn; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cơ quan thuế cấp huyện về hộ kinh doanh và doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn.
    3. Trực tiếp kiểm tra hộ kinh doanh theo nội dung trong hồ sơ đăng ký kinh doanh trên phạm vi địa bàn; phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp; xác minh nội dung đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, chi nhánh và văn phòng đại diện trên phạm vi địa bàn theo yêu cầu của Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
    4. Yêu cầu hộ kinh doanh báo cáo tình hình kinh doanh khi cần thiết.
    5. Yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện hộ kinh doanh không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
    6. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh trong các trường hợp quy định tại Điều 47 Nghị định này.
    7. Đăng ký kinh doanh cho các loại hình khác theo quy định của pháp luật.
    Điều 9. Quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh
    1. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
    a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký kinh doanh, văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, biểu mẫu, chế độ báo cáo phục vụ công tác đăng ký kinh doanh;
    b) Hướng dẫn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đăng ký kinh doanh cho cán bộ làm công tác đăng ký kinh doanh;
    c) Tổ chức xây dựng, quản lý hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh trong phạm vi toàn quốc; xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký kinh doanh để hỗ trợ cho các nghiệp vụ về đăng ký kinh doanh, thu thập, lưu giữ, xử lý thông tin về đăng ký kinh doanh trên phạm vi toàn quốc; cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho các cơ quan có liên quan của Chính phủ, cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu;
    d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ quy định tiêu chuẩn cán bộ làm công tác đăng ký kinh doanh và các chức danh quản lý trong hệ thống đăng ký kinh doanh;
    đ) Phát hành Tờ Thông tin doanh nghiệp để thực hiện đăng bố cáo thành lập, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, giải thể, phá sản và các trường hợp vi phạm của các doanh nghiệp trên toàn quốc.
    e) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh.
    2. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức bộ máy, biên chế cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cấp huyện và Phòng Đăng ký kinh doanh tại khu kinh tế.
    3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về chế độ thu và sử dụng lệ phí đăng ký kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, đăng ký lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
    4. Bộ Công an, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn việc xác định nhân thân của người thành lập và quản lý doanh nghiệp.
    5. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh các ngành, nghề đó.
    6. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh theo quy định tại các điểm b và d khoản 3 Điều 162 của Luật Doanh nghiệp.
    Chương III
    TÊN DOANH NGHIỆP
    Điều 10. Tên doanh nghiệp
    1. Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phát âm được và phải có hai thành tố sau đây:
    a) Thành tố thứ nhất: Loại hình doanh nghiệp, bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, cụm từ trách nhiệm hữu hạn có thể viết tắt là TNHH; công ty cổ phần, từ cổ phần có thể viết tắt là CP; công ty hợp danh, từ hợp danh có thể viết tắt là HD; doanh nghiệp tư nhân, từ tư nhân có thể viết tắt là TN;
    b) Thành tố thứ hai: Tên riêng của doanh nghiệp;
    Riêng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể sử dụng tên riêng bằng tiếng nước ngoài đã đăng ký để cấu thành một phần hoặc toàn bộ tên riêng của doanh nghiệp.
    2. Doanh nghiệp có thể sử dụng ngành, nghề kinh doanh, hình thức đầu tư hay yếu tố phụ trợ khác để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh ngành, nghề đó hoặc thực hiện đầu tư theo hình thức đó. Khi không còn kinh doanh ngành, nghề hoặc thực hiện hình thức đầu tư đã dùng để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải đăng ký đổi tên.
    3. Nếu tên riêng của doanh nghiệp sử dụng các thành tố có tính chất mô tả xuất xứ, chất lượng hàng hóa, dịch vụ thì phải được cơ quan quản lý nhà nước xác nhận.
    Điều 11. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp
    1. Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Quy định này không bao gồm doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
    2. Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
    3. Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc, tên danh nhân để đặt tên riêng cho doanh nghiệp.
    4. Không được sử dụng tên thương mại của tổ chức, cá nhân khác đã đăng ký bảo hộ để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp trừ trường hợp được sự chấp thuận của chủ sở hữu tên thương mại đó. Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu vi phạm quy định này. Trường hợp tên của doanh nghiệp vi phạm các quy định của pháp luật về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại thì doanh nghiệp có tên vi phạm phải đăng ký đổi tên.
    Điều 12. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn
    1. Tên trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của doanh nghiệp đã đăng ký.
    2. Các trường hợp sau đây được coi là gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp khác:
    a) Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký;
    b) Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên doanh nghiệp đã đăng ký bởi ký hiệu “&”; ký hiệu “-” ; chữ “và”;
    c) Tên viết tắt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp khác đã đăng ký;
    d) Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp khác đã đăng ký;
    đ) Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi một hoặc một số các số tự nhiên, số thứ tự hoặc một hoặc một số chữ cái tiếng Việt (A, B, C,…) ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó, trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là doanh nghiệp con của doanh nghiệp đã đăng ký;
    e) Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước, hoặc “mới” ngay sau tên của doanh nghiệp đã đăng ký;
    g) Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi các từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông” hoặc các từ có ý nghĩa tương tự; trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là doanh nghiệp con của doanh nghiệp đã đăng ký;
    h) Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.
    Điều 13. Các vấn đề khác liên quan đến đặt tên doanh nghiệp
    1. Các doanh nghiệp đăng ký trước khi Nghị định này có hiệu lực có tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp khác theo quy định tại Điều 12 Nghị định này không bị buộc phải đăng ký đổi tên. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có tên trùng và tên gây nhầm lẫn tự thương lượng với nhau để đăng ký đổi tên doanh nghiệp.
    2. Căn cứ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Luật Doanh nghiệp và quy định tại Chương này, cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp và quyết định của cơ quan đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng.
    3. Trước khi đăng ký đặt tên doanh nghiệp, doanh nghiệp tham khảo tên các công ty đang hoạt động lưu giữ tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở chính.
    Chương IV
    HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP, ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
    Điều 14. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp tư nhân
    1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.
    2. Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của chủ doanh nghiệp tư nhân quy định tại Điều 18 Nghị định này.
    3. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
    4. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc) và cá nhân khác quy định tại khoản 13 Điều 4 của Luật Doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
    Điều 15. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần và công ty hợp danh
    1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.
    2. Dự thảo Điều lệ công ty. Dự thảo điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần.
    3. Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định. Kèm theo danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập phải có:
    a) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 18 Nghị định này đối với thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập là cá nhân;
    b) Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 18 Nghị định này của người đại diện theo uỷ quyền và quyết định uỷ quyền tương ứng đối với thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập là pháp nhân.
    4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
    5. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Giám đốc (Tổng giám đốc) và cá nhân khác quy định tại khoản 13 Điều 4 của Luật Doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty cổ phần nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
    Điều 16. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
    1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.
    2. Dự thảo Điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty.
    3. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 18 Nghị định này của chủ sở hữu công ty là cá nhân hoặc Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước).
    4. Danh sách người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật Doanh nghiệp lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định. Kèm theo danh sách này phải có Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 18 Nghị định này của từng đại diện theo uỷ quyền.
    Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 18 Nghị định này của người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều 67 của Luật Doanh nghiệp.
    5. Văn bản uỷ quyền của chủ sở hữu cho người được uỷ quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.
    6. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
    7. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc) và cá nhân khác quy định tại khoản 13 Điều 4 của Luật Doanh nghiệp đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
    Điều 17. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi và đối với công ty nhận sáp nhập.
    1. Trường hợp chia công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thành một số công ty cùng loại, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định này, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải có quyết định chia công ty theo quy định tại Điều 150 của Luật Doanh nghiệp, biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc chia công ty và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty.
    2. Trường hợp tách công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần để thành lập một hoặc một số công ty mới cùng loại, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định này, hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty được tách phải có quyết định tách công ty theo quy định tại Điều 151 của Luật Doanh nghiệp, biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc tách công ty và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty.
    3. Trường hợp hợp nhất một số công ty cùng loại thành một công ty mới, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định này, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải có hợp đồng hợp nhất công ty theo quy định tại Điều 152 của Luật Doanh nghiệp, biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của các công ty bị hợp nhất.
    4. Trường hợp sáp nhập một hoặc một số công ty cùng loại vào một công ty khác, ngoài giấy tờ quy định tại Chương V Nghị định này, trong hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty nhận sáp nhập phải có thêm hợp đồng sáp nhập theo quy định tại Điều 153 của Luật Doanh nghiệp, biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty nhận sáp nhập và các công ty bị sáp nhập.
    5. Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn chuyển đổi thành công ty cổ phần hoặc ngược lại, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 15 Nghị định này, hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty được chuyển đổi phải có quyết định chuyển đổi theo quy định tại Điều 154 của Luật Doanh nghiệp, biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc chuyển đổi công ty và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty.
    Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới, doanh nghiệp nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ.
    Việc đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp mới đồng thời với việc bố cáo chấm dứt hoạt động doanh nghiệp cũ cũng như việc giải quyết các quyền và nghĩa vụ có liên quan.
    Điều 18. Các giấy tờ chứng thực cá nhân trong hồ sơ đăng ký kinh doanh
    1. Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam ở trong nước.
    2. Một trong số các giấy tờ còn hiệu lực đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài sau đây:
    a) Hộ chiếu Việt Nam;
    b) Hộ chiếu nước ngoài (hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài) và một trong các giấy tờ còn hiệu lực sau:
    - Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam;
    - Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam;
    - Giấy xác nhận đăng ký công dân;
    - Giấy xác nhận gốc Việt Nam;
    - Giấy xác nhận có gốc Việt Nam;
    - Giấy xác nhận có quan hệ huyết thống Việt Nam;
    - Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật.
    3. Thẻ thường trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam.
    4. Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam.
    Điều 19. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh
    1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp đủ hồ sơ theo quy định tại Nghị định này tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
    2. Thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh.
    3. Khi tiếp nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh phải trao giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ. Phòng Đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Luật Doanh nghiệp, không chịu trách nhiệm về những hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp xảy ra sau đăng ký kinh doanh.
    Điều 20. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
    1. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp.
    2. Nếu sau 10 (mười) ngày làm việc mà không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký kinh doanh thì người thành lập doanh nghiệp có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
    3. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp ký vào Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh.
    Điều 21. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
    1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khi có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 24 của Luật Doanh nghiệp.
    2. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp được đặt không đúng theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
    3. Kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp có quyền hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề phải có điều kiện.
    Điều 22. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký kinh doanh
    1. Thông tin trong hồ sơ đăng ký kinh doanh lưu giữ tại cơ quan đăng ký kinh doanh có giá trị pháp lý như thông tin gốc.
    2. Định kỳ vào tuần thứ hai hàng tháng, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi danh sách kèm thông tin chi tiết về các doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, giải thể, phá sản trong tháng trước đó đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan quản lý ngành kinh tế kỹ thuật cùng cấp, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
    Điều 23. Lệ phí đăng ký kinh doanh
    Lệ phí đăng ký kinh doanh được xác định theo số lượng ngành, nghề đăng ký kinh doanh.
    Căn cứ để tính số lượng ngành, nghề đăng ký kinh doanh để thu lệ phí đăng ký kinh doanh là ngành cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế quốc dân.
    Điều 24. Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
    1. Hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện:
    Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp phải gửi thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện tới Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện. Nội dung thông báo gồm:
    a) Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
    b) Ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp;
    c) Tên chi nhánh, văn phòng đại diện dự định thành lập. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện phải mang tên doanh nghiệp đồng thời kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với đăng ký thành lập chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với đăng ký thành lập văn phòng đại diện;
    d) Địa chỉ trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện;
    đ) Nội dung, phạm vi hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện;
    e) Họ, tên, nơi cư trú, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 18 Nghị định này của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện;
    g) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
    Kèm theo thông báo quy định tại khoản này, phải có:
    - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp;
    - Bản sao Điều lệ công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh;
    - Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện;
    - Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.
    Đối với chi nhánh kinh doanh các ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu chi nhánh.
    Nếu chi nhánh, văn phòng đại diện được lập tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính thì doanh nghiệp không phải nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, bản sao Điều lệ công ty trong hồ sơ đăng ký hoạt động.
    2. Thông báo địa điểm kinh doanh:
    Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Trong trường hợp này, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp đặt tại tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo nơi đặt địa điểm kinh doanh tới Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Nội dung thông báo gồm:
    a) Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, tên và địa chỉ chi nhánh (trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh);
    b) Tên, địa chỉ địa điểm kinh doanh. Tên địa điểm kinh doanh phải mang tên doanh nghiệp đồng thời kèm theo hình thức tổ chức của địa điểm kinh doanh;
    c) Lĩnh vực hoạt động của địa điểm kinh doanh;
    d) Họ, tên, nơi cư trú, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 18 Nghị định này của người đứng đầu địa điểm kinh doanh;
    đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
    3. Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, hoặc ghi bổ sung địa điểm kinh doanh vào Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh.
    4. Trường hợp doanh nghiệp lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính thì trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản tới Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để bổ sung vào hồ sơ đăng ký kinh doanh và được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
    5. Việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật nước đó.
    Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày chính thức mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh. Kèm theo thông báo phải có bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc giấy tờ tương đương để bổ sung vào hồ sơ đăng ký kinh doanh và được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
    Chương V
    HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KINH DOANH ĐỐI VỚI TRUỜNG HỢP BỔ SUNG, THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH
    Điều 25. Đăng ký bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh
    1. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:
    a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp;
    b) Ngành, nghề đăng ký bổ sung hoặc thay đổi;
    c) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
    Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định thì phải có thêm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan có thẩm quyền.
    Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc) và các chức danh quản lý doanh nghiệp quy định tại khoản 13 Điều 4 của Luật Doanh nghiệp.
    Kèm theo thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty.
    2. Khi nhận thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
    Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới, doanh nghiệp phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ.
    Điều 26. Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.
    1. Khi chuyển địa chỉ trụ sở chính đến nơi khác trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định chuyển địa chỉ trụ sở chính. Nội dung thông báo gồm:
    a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp;
    b) Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến;
    c) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
    Kèm theo thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.
    Khi nhận thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
    Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới, doanh nghiệp phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ.
    2. Khi chuyển địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp sang tỉnh, thành phố khác thì trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định chuyển địa chỉ trụ sở, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi dự định đặt trụ sở mới. Nội dung thông báo gồm:
    a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, số, ngày và nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp;
    b) Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến;
    c) Họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 18 Nghị định này, địa chỉ thường trú và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
    Kèm theo thông báo gửi đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở mới, phải có bản sao Điều lệ đã sửa đổi của công ty và danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, danh sách người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật Doanh nghiệp, danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần, danh sách thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân.
    Khi nhận thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở mới trao giấy biên nhận, đăng ký việc chuyển đổi địa chỉ trụ sở chính và cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và nếu tên doanh nghiệp không trái với quy định về đặt tên doanh nghiệp.
    Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới, doanh nghiệp phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ cho Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở mới.
    Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở mới phải gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi trước đây doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh.
    3. Việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.
    Điều 27. Đăng ký đổi tên doanh nghiệp
    1. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định đổi tên, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp. Nội dung thông báo gồm:
    a) Tên hiện tại, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp;
    b) Tên dự kiến thay đổi;
    c) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
    Kèm theo thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc đổi tên doanh nghiệp. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.
    2. Khi nhận thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký đổi tên doanh nghiệp trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và nếu tên dự kiến của doanh nghiệp không trái với quy định về đặt tên doanh nghiệp.
    Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới, doanh nghiệp phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ.
    3. Việc thay đổi tên của doanh nghiệp không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.
    Điều 28. Đăng ký thay đổi thành viên hợp danh
    Trường hợp công ty hợp danh tiếp nhận thành viên hợp danh, chấm dứt tư cách thành viên hợp danh theo các khoản 1, 2 và 3 Điều 138 của Luật Doanh nghiệp thì trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thay đổi thành viên hợp danh, công ty hợp danh gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:
    1. Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty;
    2. Họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 18 Nghị định này, địa chỉ thường trú của thành viên hợp danh mới, của thành viên bị chấm dứt tư cách thành viên hợp danh;
    3. Chữ ký của tất cả thành viên hợp danh hoặc thành viên hợp danh được ủy quyền, trừ thành viên bị chấm dứt tư cách thành viên hợp danh;
    4. Những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.
    Khi nhận thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi thành viên hợp danh trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
    Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới, doanh nghiệp phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ.
    Điều 29. Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần
    Trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thì trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thay đổi, công ty gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:
    1. Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty;
    2. Họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 18 Nghị định này, chức danh, địa chỉ thường trú của người đang là đại diện theo pháp luật của công ty và của người thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty;
    3. Họ, tên và chữ ký của Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Chủ sở hữu công ty hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Chủ tịch Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty bỏ trốn khỏi nơi cư trú, bị tạm giam, bị bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được bản thân hoặc từ chối ký tên vào thông báo của công ty thì phải có họ, tên và chữ ký của các thành viên Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các thành viên Hội đồng quản trị đã tham dự và biểu quyết nhất trí về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty.
    Kèm theo thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật. Quyết định, biên bản họp Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông và quyết định của chủ sở hữu công ty phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.
    Khi nhận thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
    Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới, doanh nghiệp phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ.
    Điều 30. Đăng ký thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân
    Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định tăng, giảm vốn đầu tư đã đăng ký, chủ doanh nghiệp tư nhân phải thông báo về việc thay đổi vốn với Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:
    1. Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp;
    2. Ngành, nghề kinh doanh;
    3. Mức vốn đầu tư đã đăng ký, mức vốn đăng ký thay đổi và thời điểm thay đổi vốn đầu tư.
    4. Họ, tên, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 18 Nghị định này, địa chỉ thường trú và chữ ký của chủ doanh nghiệp;
    Khi nhận thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi vốn đầu tư trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
    Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới, doanh nghiệp phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ.
    Điều 31. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ công ty
    1. Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định tăng, giảm vốn điều lệ hoặc thay đổi tỷ lệ vốn góp, công ty gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:
    a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty;
    b) Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 18 Nghị định này hoặc số quyết định thành lập, số đăng ký kinh doanh của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu và người được uỷ quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần, của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;
    c) Tỷ lệ phần vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc của mỗi cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần, tỷ lệ sở hữu được uỷ quyền của từng đại diện uỷ quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật Doanh nghiệp;
    d) Vốn điều lệ đã đăng ký và vốn điều lệ dự định thay đổi; thời điểm và hình thức tăng giảm vốn;
    đ) Họ, tên, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 18 Nghị định này, địa chỉ thường trú và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc của thành viên hợp danh được ủy quyền đối với công ty hợp danh và của Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, Chủ tịch Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần.
    Kèm theo thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ của công ty. Quyết định, biên bản họp Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông và quyết định của chủ sở hữu công ty phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.
    Đối với trường hợp giảm vốn điều lệ, doanh nghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn, kèm theo thông báo phải có thêm báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ. Đối với công ty có phần vốn sở hữu nước ngoài chiếm trên 50%, báo cáo tài chính phải được xác nhận của kiểm toán độc lập.
    Khi nhận thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký tăng, giảm vốn cho công ty trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
    Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới, doanh nghiệp phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ.
    2. Không thực hiện việc đăng ký giảm vốn điều lệ đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
    3. Trường hợp giảm vốn đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề phải có vốn pháp định, thì doanh nghiệp chỉ được đăng ký giảm vốn điều lệ, nếu mức vốn đăng ký sau khi giảm không thấp hơn mức vốn pháp định áp dụng đối với ngành, nghề đó.
    Điều 32. Đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần
    1. Đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 84 của Luật Doanh nghiệp:
    Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thay đổi, công ty gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:
    a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty;
    b) Tên, địa chỉ trụ sở chính, số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập đối với cổ đông sáng lập là tổ chức hoặc họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 18 Nghị định này đối với cổ đông sáng lập là cá nhân không thực hiện cam kết góp vốn và phần vốn chưa góp của cổ đông đó;
    c) Tên, địa chỉ trụ sở chính, số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập đối với tổ chức hoặc họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 18 Nghị định này đối với cá nhân là người nhận góp bù và phần vốn góp sau khi góp bù;
    d) Họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 18 Nghị định này và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
    Kèm theo thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi cổ đông sáng lập do không thực hiện cam kết góp vốn; danh sách các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi. Quyết định, biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.
    Khi nhận thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập công ty trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
    Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới, doanh nghiệp phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ.
    2. Đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập trong trường hợp được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Doanh nghiệp
    Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thay đổi, công ty gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:
    a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty;
    b) Tên, địa chỉ trụ sở chính, số đăng ký kinh doanh hoặc số quyết định thành lập đối với cổ đông sáng lập là tổ chức hoặc họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 18 Nghị định này đối với cổ đông sáng lập là cá nhân; phần vốn góp của người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng;
    c) Họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 18 Nghị định này và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
    Kèm theo thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi cổ đông sáng lập; danh sách các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi. Quyết định, biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.
    Khi nhận thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập công ty trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
    Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới, doanh nghiệp phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ.
    Điều 33. Đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
    1. Trường hợp tiếp nhận thành viên mới, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thay đổi, công ty gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:
    a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty;
    b) Tên, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 18 Nghị định này đối với thành viên là cá nhân; giá trị vốn góp và phần vốn góp, thời điểm góp vốn, loại tài sản góp vốn, số lượng và giá trị của từng loại tài sản góp vốn của các thành viên mới;
    c) Phần vốn góp đã thay đổi của các thành viên sau khi tiếp nhận thành viên mới;
    d) Vốn điều lệ của công ty sau khi tiếp nhận thành viên mới;
    đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
    Kèm theo thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc tiếp nhận thành viên mới, giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới vào công ty. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài, phải có thêm bản sao hợp lệ Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương. Đối với thành viên là cá nhân người nước ngoài phải có thêm bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 18 Nghị định này. Quyết định, biên bản họp của Hội đồng thành viên phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.
    Khi nhận thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi thành viên, đăng ký tăng vốn điều lệ công ty trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
    2. Trường hợp thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thay đổi, công ty gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:
    a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty;
    b) Tên, địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức hoặc họ, tên, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 18 Nghị định này đối với cá nhân; phần vốn góp của người chuyển nhượng và của người nhận chuyển nhượng;
    c) Phần vốn góp của các thành viên sau khi chuyển nhượng;
    d) Thời điểm thực hiện chuyển nhượng;
    đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
    Kèm theo thông báo phải có hợp đồng chuyển nhượng và các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác nhận của công ty.
    Khi nhận thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi thành viên trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
    3. Trường hợp thay đổi thành viên do thừa kế, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thay đổi, công ty gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:
    a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty;
    b) Họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 18 Nghị định này, quốc tịch, phần vốn góp của thành viên để lại thừa kế và của từng người nhận thừa kế;
    c) Thời điểm thừa kế;
    d) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
    Khi nhận thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi thành viên trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
    4. Đối với trường hợp đăng ký thay đổi thành viên do có thành viên không thực hiện cam kết góp vốn theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật Doanh nghiệp, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thay đổi, công ty gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:
    a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty;
    b) Tên, địa chỉ trụ sở chính hoặc họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 18 Nghị định này, quốc tịch, phần vốn góp của thành viên không thực hiện cam kết góp vốn và của người nhận góp bù;
    c) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
    Kèm theo thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên về việc thay đổi thành viên do không thực hiện cam kết góp vốn, danh sách các thành viên còn lại của công ty. Quyết định, biên bản họp của Hội đồng thành viên phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.
    Khi nhận thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi thành viên trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
    5. Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới, doanh nghiệp phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ.
    Điều 34. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động theo quyết định của Toà án:
    Trường hợp có thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động theo quyết định của Toà án thì doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi. Hồ sơ đăng ký thay đổi ngoài các giấy tờ quy định tại Chương này, phải có bản sao hợp lệ bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật.
    Điều 35. Quyền khiếu nại của doanh nghiệp
    Sau thời hạn quy định, kể từ ngày gửi thông báo bổ sung, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh quy định tại Chương này đến Phòng Đăng ký kinh doanh mà doanh nghiệp không được đăng ký bổ sung, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh như quy định hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký kinh doanh từ Phòng Đăng ký kinh doanh, thì doanh nghiệp có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
    Chương VI
    ĐĂNG KÝ KINH DOANH ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH
    Điều 36. Hộ kinh doanh
    1. Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.
    2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương. Mức thu nhập thấp được quy định không được vượt quá mức khởi điểm chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế.
    3. Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải đăng ký kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp.
    Điều 37. Quyền thành lập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký kinh doanh
    1. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ; các hộ gia đình có quyền thành lập hộ kinh doanh và có nghĩa vụ đăng ký kinh doanh theo quy định tại Chương này.
    2. Cá nhân, hộ gia đình quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được đăng ký kinh doanh một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc.
    Điều 38. Trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh
    1. Cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh và kèm theo bản sao Giấy chứng minh nhân dân của cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình đến cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh.
    2. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh gồm:
    a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh;
    b) Ngành, nghề kinh doanh;
    c) Số vốn kinh doanh;
    d) Họ, tên, số và ngày cấp Giấy chứng minh nhân dân, địa chỉ nơi cư trú và chữ ký của cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình.
    Đối với những ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề, thì kèm theo các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này phải có bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình.
    Đối với những ngành, nghề phải có vốn pháp định thì kèm theo các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này phải có bản sao hợp lệ văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
    3. Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:
    a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;
    b) Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định tại Điều 42 Nghị định này;
    c) Nộp đủ lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định.
    Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.
    4. Nếu sau 5 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký kinh doanh thì người đăng ký hộ kinh doanh có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
    5. Định kỳ vào tuần thứ nhất hàng tháng, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cơ quan thuế cùng cấp và Sở chuyên ngành.
    Điều 39. Thời điểm kinh doanh
    Hộ kinh doanh có quyền tiến hành hoạt động kinh doanh sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh phải có điều kiện.
    Điều 40. Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh
    Đối với hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động thì phải chọn một địa điểm cố định để đăng ký kinh doanh. Địa điểm này có thể là nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi đăng ký tạm trú hoặc địa điểm thường xuyên kinh doanh nhất, nơi đặt địa điểm thu mua giao dịch. Hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động được phép kinh doanh ngoài địa điểm đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đăng ký trụ sở và nơi tiến hành hoạt động kinh doanh.
    Điều 41. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh
    1. Khi thay đổi nội dung kinh doanh đã đăng ký, hộ kinh doanh thông báo nội dung thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh.
    2. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh từ 30 (ba mươi) ngày trở lên, hộ kinh doanh thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Thời gian tạm ngừng kinh doanh không được quá 1 (một) năm.
    3. Khi chấm dứt hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký đồng thời thanh toán đầy đủ các khoản nợ, gồm cả nợ thuế và nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện.
    Điều 42. Đặt tên hộ kinh doanh
    1. Hộ kinh doanh có tên gọi riêng. Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố sau đây:
    a) Thành tố thứ nhất: loại hình “Hộ kinh doanh”;
    b) Thành tố thứ hai: tên riêng của hộ kinh doanh .
    Tên riêng phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phát âm được.
    2. Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh.
    3. Tên riêng hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi huyện.
    Chương VII
    TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TẠM NGỪNG KINH DOANH, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH
    Điều 43. Tạm ngừng kinh doanh
    Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế ít nhất 15 (mười lăm) ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:
    1. Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.
    2. Ngành, nghề kinh doanh.
    3. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh, ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh ghi trong thông báo không được quá 1 (một) năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh không được quá 2 (hai) năm.
    4. Lý do tạm ngừng kinh doanh.
    5. Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
    Kèm theo thông báo phải có quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.
    Phòng Đăng ký kinh doanh nhận thông báo và ghi vào sổ theo dõi.
    Điều 44. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
    1. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong trường hợp mất Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
    a) Khi mất Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải khai báo với cơ quan công an nơi mất Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng ba lần liên tiếp.
    b) Sau 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày thông báo, nếu doanh nghiệp không tìm được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã mất thì đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Hồ sơ đề nghị cấp lại gồm:
    - Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
    - Xác nhận của cơ quan công an về việc khai báo mất Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp;
    - Giấy tờ của cơ quan báo, đài về việc nhận đăng thông báo mất Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tờ báo đã đăng thông báo này.
    2. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bị rách, nát, cháy hoặc bị tiêu huỷ dưới hình thức khác.
    Trong trường hợp này, doanh nghiệp gửi Giấy đề nghị nêu rõ lý do xin cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tới Phòng Đăng ký kinh doanh.
    3. Khi tiếp nhận hồ sơ nêu tại các khoản 1 và 2 Điều này, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận cho doanh nghiệp .
    Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp, trong đó ghi rõ lần cấp lại. Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp lại là số đã được cấp trước đây.
    4. Việc cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đối với chi nhánh, văn phòng đại diện trong trường hợp bị mất; rách, nát, cháy, bị tiêu huỷ dưới hình thức khác áp dụng theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
    5. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được cấp không đúng hồ sơ, trình tự, thủ tục theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo cho doanh nghiệp để hoàn chỉnh hồ sơ để được xem xét cấp lại hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
    Điều 45. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
    1. Các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được quy định tại khoản 2 Điều 165 của Luật Doanh nghiệp.
    2. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong trường hợp theo quyết định của Tòa án được thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
    Điều 46. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
    1. Trường hợp Phòng Đăng ký kinh doanh phát hiện nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký kinh doanh là giả mạo:
    Nếu Phòng Đăng ký kinh doanh phát hiện nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký kinh doanh thành lập mới doanh nghiệp là giả mạo thì ra thông báo về hành vi vi phạm của doanh nghiệp và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
    Nếu Phòng Đăng ký kinh doanh phát hiện nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh là giả mạo thì yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm trong đăng ký kinh doanh; đồng thời hủy bỏ những thay đổi trong nội dung đăng ký kinh doanh được thực hiện trên cơ sở các thông tin giả mạo.
    2. Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, cổ đông sáng lập công ty cổ phần và thành viên hợp danh của doanh nghiệp đã đăng ký thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp theo khoản 2 Điều 13 của Luật Doanh nghiệp:
    a) Đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân là chủ sở hữu: Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký ra thông báo về hành vi vi phạm và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
    b) Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức là chủ sở hữu, công ty cổ phần và công ty hợp danh: Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký ra thông báo bằng văn bản yêu cầu doanh nghiệp thay đổi thành viên hoặc cổ đông thuộc đối tượng không được quyền thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày thông báo. Quá thời hạn nói trên mà doanh nghiệp không đăng ký thay đổi thành viên hoặc cổ đông, thì Phòng Đăng ký kinh doanh ra thông báo về hành vi vi phạm và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
    3. Đối với các trường hợp doanh nghiệp vi phạm các điểm c, d, đ và e khoản 2, Điều 165 của Luật Doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đến trụ sở của Phòng để giải trình. Sau 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn hẹn trong thông báo mà người được yêu cầu không đến thì Phòng Đăng ký kinh doanh ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
    4. Trường hợp doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 165 của Luật Doanh nghiệp thì trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn của yêu cầu báo cáo, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo bằng văn bản yêu cầu người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đến trụ sở của Phòng để giải trình. Sau 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn hẹn trong thông báo mà người được yêu cầu không đến thì Phòng Đăng ký kinh doanh ra thông báo về hành vi vi phạm và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
    5. Trường hợp Phòng Đăng ký kinh doanh phát hiện doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề bị cấm thì ra thông báo về hành vi vi phạm và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đồng thời thông báo với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
    6. Sau khi nhận được Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện giải thể theo quy định tại Điều 158 của Luật Doanh nghiệp. Sau 6 (sáu) tháng, kể từ ngày quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà không nhận được hồ sơ giải thể doanh nghiệp, thì doanh nghiệp coi như đã được giải thể và Phòng Đăng ký kinh doanh xoá tên doanh nghiệp trong Sổ đăng ký kinh doanh. Trong trường hợp này, người đại diện theo pháp luật, tất cả thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân, tất cả thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần và tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác chưa thanh toán.
    Điều 47. Các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh
    Hộ kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong các trường hợp sau:
    1. Không tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn 6 (sáu) tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
    2. Ngừng hoạt động kinh doanh quá 6 (sáu) tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đăng ký kinh doanh;
    3. Chuyển địa điểm kinh doanh sang quận, huyện khác;
    4. Kinh doanh ngành, nghề bị cấm.
    Chương VIII
    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
    Điều 48. Xử lý vi phạm, khen thưởng
    1. Cán bộ, công chức yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm các giấy tờ, đặt thêm các thủ tục, điều kiện đăng ký kinh doanh trái với Nghị định này; có hành vi gây khó khăn, phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong khi giải quyết việc đăng ký kinh doanh, trong kiểm tra các nội dung đăng ký kinh doanh thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
    2. Cán bộ, công chức từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho người có đủ điều kiện hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho người không đủ điều kiện thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
    3. Cơ quan đăng ký kinh doanh, cán bộ làm công tác đăng ký kinh doanh hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao được khen thưởng theo quy định.
    Điều 49. Hiệu lực thi hành
    1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo; những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
    2. Nghị định này thay thế Nghị định số 109/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.
    Điều 50. Trách nhiệm thi hành
    Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
    Các Bộ trưởng: Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Tài chính, Tư pháp, Công an, chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này./.
    TM. CHÍNH PHỦ
    THỦ TƯỚNG
    (Đã ký)
    Nguyễn Tấn Dũng

    CÁC NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

    Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Cấp 4 Cấp 5 Tên ngành
    Sản xuất mua bán que hàn, , cáp thép
    Sản xuất, mua bán thuốc thú y
    KInh doanh vật tư nông nghiệp
    Lập và thực hiện các dự án nhà ở , cơ sở hạ tầng kỹ thuật, công trình công công, công trình công nghiệp
    Lập và thực hiện các dự án nhà ở, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, công trình công cộng, công trình công nghiệp
    Sản xuất và mua bán mũ bảo hiểm
    Sản xuất và mua bán hàng nông sản thực phẩm
    Kinh doanh các sản phẩm cơ khí, kim khí
    Le Vinh
    San lấp mặt bằng
    Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
    Dịch vụ viễn thông, chuyển phát nhanh
    Buôn bán hàng may mặc, diày, dép;
    KInh doanh các sản phẩm cơ khí kim khí
    A NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
    1 Nông nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan
    11 Trồng cây hàng năm
    111 Trồng lúa
    112 Trồng ngô và cây lương thực có hạt khác
    113 Trồng cây lấy củ có chất bột
    114 Trồng cây mía
    115 Trồng cây thuốc lá, thuốc lào
    116 Trồng cây lấy sợi
    117 Trồng cây có hạt chứa dầu
    118 Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa, cây cảnh
    119 Trồng cây hàng năm khác
    12 Trồng cây lâu năm
    121 Trồng cây ăn quả
    1211 Trồng nho
    1212 Trồng xoài,cây ăn quả vùng nhệt đới và cận nhiệt đới
    1213 Trồng cam,quít và các loại quả có mùi khác
    1214 trồng tá, mận và các loại quả có hạt như táo
    1215 trồng nhãn, vải, chôm chôm
    1219 trồng cây ăn quả khác
    122 Trồng cây lấy quả chứa dầu
    123 Trồng cây điều
    124 Trồng cây hồ tiêu
    125 Trồng cây cao su
    127 Trồng cây chè
    128 Trồng cây gia vị, cây dược liệu
    129 Trồng cây lâu năm khác
    130 Nhân và chăm sóc cây giống nông nghiệp
    14 Chăn nuôi
    141 Chăn nuôi trâu, bò
    142 Chăn nuôi ngựa, lừa, la
    144 Chăn nuôi dê, cừu
    145 Chăn nuôi lợn
    146 Chăn nuôi gia cầm
    1461 hoạt động ấp trứng và sản xuất giống gia cầm
    1462 chăn nuôi gà
    1463 chăn nuôi vịt, ngang, ngổng
    1469 chăn nuôi gia cầm khác
    149 Chăn nuôi khác
    150 Trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp
    16 Hoạt động dịch vụ nông nghiệp
    161 Hoạt động dịch vụ trồng trọt
    162 Hoạt động dịch vụ chăn nuôi
    163 Hoạt động dịch vụ sau thu hoạch
    164 Xử lý hạt giống để nhân giống
    170 Săn bắt, đánh bẫy và hoạt động dịch vụ có liên quan
    15111 Sản xuất , lắp ráp khung nhà thép công nghiệp
    46494 KInh doanh các mặt hàng tiêu dùng (đồ gỗ, văn phòngphẩm, hàng tạp hoá)
    2 Lâm nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan
    21 Trồng rừng và chăm sóc rừng
    02101 ươm giống cây lâm nghiệp
    02102 trồng rừng và chăm sóc rừng lấy gỗ
    02103 trồng rừng và chăm sóc tre, nứa
    02109 trồng rừng và chăm sóc rừng khác
    22 Khai thác gỗ và lâm sản khác
    221 Khai thác gỗ
    222 Khai thác lâm sản khác trừ gỗ
    230 Thu nhặt sản phẩm từ rừng không phải gỗ và lâm sản khác
    240 Hoạt động dịch vụ lâm nghiệp
    0210 Trồng rừng
    3 Khai thác, nuôi trồng thuỷ sản
    31 Khai thác thuỷ sản
    311 Khai thác thuỷ sản biển
    312 Khai thác thuỷ sản nội địa
    03121 khai thác thuỷ sản nứơc lợ
    03122 khai thác thuỷ sản nước ngọt
    32 Nuôi trồng thuỷ sản
    321 Nuôi trồng thuỷ sản biển
    322 Nuôi trồng thuỷ sản nội địa
    03221 nuôi trồng thuỷ sản nước lợ
    03222 nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt
    323 Sản xuất giống thuỷ sản
    B KHAI KHOÁNG
    5 Khai thác than cứng và than non
    510 Khai thác và thu gom than cứng
    520 Khai thác và thu gom than non
    6 Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên
    610 Khai thác dầu thô
    620 Khai thác khí đốt tự nhiên
    7 Khai thác quặng kim loại
    710 Khai thác quặng sắt
    72 Khai thác quặng không chứa sắt (trừ quặng kim loại quý hiếm)
    721 Khai thác quặng uranium và quặng thorium
    722 Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt
    07221 khai thác quặng Bôxít
    07229 khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt chưa được phân vào đâu
    730 Khai thác quặng kim loại quí hiếm
    8 Khai khoáng khác
    0810 Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét
    08101 khai thác đá
    08102 khai thác cát, sỏi
    08103 khai thác đất sét
    89 Khai khoáng chưa được phân vào đâu
    891 Khai thác khoáng hoá chất và khoáng phân bón
    892 Khai thác và thu gom than bùn
    893 Khai thác muối
    899 Khai khoáng khác chưa được phân vào đâu
    9 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng
    910 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu thô và khí tự nhiên
    990 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng khác
    C CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO
    10 Sản xuất chế biến thực phẩm
    1010 Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt
    10101 Chế biến và đóng hộp thịt
    10109 Chế biến và bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt khác
    1020 Chế biến, bảo quản thuỷ sản và các sản phẩm từ thuỷ sản
    10201 Chế biến và đóng hộp thuỷ sản
    10202 Chế biến và bảo quản thuỷ sản đông lạnh
    10203 Chế biến và bảo quản thuỷ sản khô
    10204 Chế biến và bảo quản nước mắm
    10209 Chế biến và bảo quản thuỷ sán và các sản phẩm từ thuỷ sản khác
    1030 Chế biến và bảo quản rau quả
    10301 Chế biến và đóng hộp rau quả
    10309 Chế biến và bảo quản rau quả khác
    1040 Sản xuất dầu, mỡ động, thực vật
    10401 Sản xuất và đóng hộp dầu, mở động , thưc vật
    10409 Chế biến và bảo quản dầu mỡ khác
    1050 Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa
    106 Xay xát và sản xuất bột
    1061 Xay xát và sản xuất bột thô
    1062 Sản xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột
    10611 Xay xát
    10612 Sản xuất bột thô
    107 Sản xuất thực phẩm khác
    1071 Sản xuất các loại bánh từ bột
    1072 Sản xuất đường
    1073 Sản xuất ca cao, sôcôla và mứt kẹo
    1074 Sản xuất mì ống, mỳ sợi và sản phẩm tương tự
    1075 Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn
    1079 Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu
    1080 Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thuỷ sản
    11 Sản xuất đồ uống
    110 Sản xuất đồ uống
    1101 Chưng, tinh cất và pha chế các loại rượu mạnh
    1102 Sản xuất rượu vang
    1103 Sản xuất bia và mạch nha ủ men bia
    1104 Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng
    11010 Chưng , tinh cất và pha chế các loại rượu mạnh
    11041 Sản xuất nước khoáng, nước tinh khiết đóng chai
    11042 Sản xuất đồ uống không cồn
    11020 Sản xuất rượu vang
    11030 Sản xuất bia và mạch nha ủ men bia
    1200 Sản xuất sản phẩm thuốc lá
    12001 Sản xuất thuốc lá
    12009 Sản xuất thuốc hút khác
    13 Dệt
    131 Sản xuất sợi, vải dệt thoi và hoàn thiện sản phẩm dệt
    1311 Sản xuất sợi
    1312 Sản xuất vải dệt thoi
    1313 Hoàn thiện sản phẩm dệt
    132 Sản xuất hàng dệt khác
    1321 Sản xuất vải dệt kim, vải đan móc và vải không dệt khác
    1322 Sản xuất hàng may sẵn (trừ trang phục)
    1323 Sản xuất thảm, chăn đệm
    1324 Sản xuất các loại dây bện và lưới
    1329 Sản xuất các loại hàng dệt khác chưa được phân vào đâu
    14 Sản xuất trang phục
    1410 May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú)
    1420 Sản xuất sản phẩm từ da lông thú
    1430 Sản xuất trang phục dệt kim, đan móc
    15 Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan
    151 Thuộc, sơ chế da; sản xuất va li, túi sách, yên đệm; sơ chế và nhuộm da lông thú
    1511 Thuộc, sơ chế da; sơ chế và nhuộm da lông thú
    1512 Sản xuất vali, túi xách và các loại tương tự, sản xuất yên đệm
    1520 Sản xuất giày dép
    16 Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện
    1610 Cưa, xẻ, bào gỗ và bảo quản gỗ
    16101 Cưa xẽ và bào gỗ
    16102 Bảo quản gỗ
    162 Sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện
    1621 Sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và ván mỏng khác
    1622 Sản xuất đồ gỗ xây dựng
    1623 Sản xuất bao bì bằng gỗ
    1629 Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện
    16291 Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ
    16292 Sản xuất sản phẩm từ lâm sản (trừ gỗ) cói và vật liệu tết bện
    17 Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy
    170 Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy
    1701 Sản xuất bột giấy, giấy và bìa
    1702 Sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy và bìa
    1709 Sản xuất các sản phẩm khác từ giấy và bìa chưa được phân vào đâu
    18 In, sao chép bản ghi các loại
    181 In ấn và dịch vụ liên quan đến in
    1811 In ấn
    1812 Dịch vụ liên quan đến in
    1820 Sao chép bản ghi các loại
    19 Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế
    1910 Sản xuất than cốc
    1920 Sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế
    20 Sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất
    201 Sản xuất hoá chất cơ bản, phân bón và hợp chất ni tơ; sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh
    2011 Sản xuất hoá chất cơ bản
    2012 Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ
    2013 Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh
    202 Sản xuất sản phẩm hoá chất khác
    2021 Sản xuất thuốc trừ sâu và sản phẩm hoá chất khác dùng trong nông nghiệp
    2022 Sản xuất sơn, véc ni và các chất sơn, quét tương tự; sản xuất mực in và ma tít
    2023 Sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh
    2029 Sản xuất sản phẩm hoá chất khác chưa được phân vào đâu
    2030 Sản xuất sợi nhân tạo
    21 Sản xuất thuốc, hoá dược và dược liệu
    2100 Sản xuất thuốc, hoá dược và dược liệu
    22 Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic
    221 Sản xuất sản phẩm từ cao su
    2211 Sản xuất săm, lốp cao su; đắp và tái chế lốp cao su
    2212 Sản xuất sản phẩm khác từ cao su
    2220 Sản xuất sản phẩm từ plastic
    23 Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác
    2310 Sản xuất thuỷ tinh và sản phẩm từ thuỷ tinh
    239 Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại chưa được phân vào đâu
    2391 Sản xuất sản phẩm chịu lửa
    2392 Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét
    2393 Sản xuất sản phẩm gốm sứ khác
    2394 Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao
    2395 Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao
    2396 Cắt tạo dáng và hoàn thiện đá
    2399 Sản xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại khác chưa được phân vào đâu
    24 Sản xuất kim loại
    2410 Sản xuất sắt, thép, gang
    2420 Sản xuất kim loại màu và kim loại quý
    243 Đúc kim loại
    2431 Đúc sắt thép
    2432 Đúc kim loại màu
    25 Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị)
    251 Sản xuất các cấu kiện kim loại, thùng, bể chứa và nồi hơi
    2511 Sản xuất các cấu kiện kim loại
    2512 Sản xuất thùng, bể chứa và dụng cụ chứa đựng bằng kim loại
    2513 Sản xuất nồi hơi (trừ nồi hơi trung tâm)
    2520 Sản xuất vũ khí và đạn dược
    259 Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại; các dịch vụ xử lý, gia công kim loại
    2591 Rèn, dập, ép và cán kim loại; luyện bột kim loại
    2592 Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại
    2593 Sản xuất dao kéo, dụng cụ cầm tay và đồ kim loại thông dụng
    2599 Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu
    26 Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học
    2610 Sản xuất linh kiện điện tử
    2620 Sản xuất máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi tính
    2630 Sản xuất thiết bị truyền thông
    2640 Sản xuất sản phẩm điện tử dân dụng
    265 Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra, định hướng và điều khiển; sản xuất đồng hồ
    2651 Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra, định hướng và điều khiển
    2652 Sản xuất đồng hồ
    2660 Sản xuất thiết bị bức xạ, thiết bị điện tử trong y học, điện liệu pháp
    2670 Sản xuất thiết bị và dụng cụ quang học
    2680 Sản xuất băng, đĩa từ tính và quang học
    27 Sản xuất thiết bị điện
    2710 Sản xuất mô tơ, máy phát, biến thế điện, thiết bị phân phối và điều khiển điện
    2720 Sản xuất pin và ắc quy
    273 Sản xuất dây và thiết bị dây dẫn
    2731 Sản xuất dây cáp, sợi cáp quang học
    2732 Sản xuất dây, cáp điện và điện tử khác
    2733 Sản xuất thiết bị dây dẫn điện các loại
    2740 Sản xuất thiết bị điện chiếu sáng
    2750 Sản xuất đồ điện dân dụng
    2790 Sản xuất thiết bị điện khác
    28 Sản xuất máy móc, thiết bị chưa được phân vào đâu
    281 Sản xuất máy thông dụng
    2811 Sản xuất động cơ, tua bin (trừ động cơ máy bay, ô tô, mô tô và xe máy)
    2812 Sản xuất thiết bị sử dụng năng lượng chiết lưu
    2813 Sản xuất máy bơm, máy nén, vòi và van khác
    2814 Sản xuất bi, bánh răng, hộp số, các bộ phận điều khiển và truyền chuyển động
    2815 Sản xuất lò nướng, lò luyện và lò nung
    2816 Sản xuất các thiết bị nâng, hạ và bốc xếp
    2817 Sản xuất máy móc và thiết bị văn phòng (trừ máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi tính)
    2818 Sản xuất dụng cụ cầm tay chạy bằng mô tơ hoặc khí nén
    2819 Sản xuất máy thông dụng khác
    282 Sản xuất máy chuyên dụng
    2821 Sản xuất máy nông nghiệp và lâm nghiệp
    2822 Sản xuất máy công cụ và máy tạo hình kim loại
    2823 Sản xuất máy luyện kim
    2824 Sản xuất máy khai thác mỏ và xây dựng
    2825 Sản xuất máy chế biến thực phẩm, đồ uống và thuốc lá
    2826 Sản xuất máy cho ngành dệt, may và da
    2829 Sản xuất máy chuyên dụng khác
    29 Sản xuất xe có động cơ
    2910 Sản xuất xe có động cơ
    2920 Sản xuất thân xe có động cơ, rơ moóc và bán rơ moóc
    2930 Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe có động cơ và động cơ xe
    30 Sản xuất phương tiện vận tải khác
    301 Đóng tàu và thuyền
    3011 Đóng tàu và cấu kiện nổi
    3012 Đóng thuyền, xuồng thể thao và giải trí
    3020 Sản xuất đầu máy xe lửa, xe điện và toa xe
    3030 Sản xuất máy bay, tàu vũ trụ và máy móc liên quan
    3040 Sản xuất xe cơ giới chiến đấu dùng trong quân đội
    309 Sản xuất phương tiện và thiết bị vận tải chưa được phân vào đâu
    3091 Sản xuất mô tô, xe máy
    3092 Sản xuất xe đạp và xe cho người tàn tật
    3099 Sản xuất phương tiện và thiết bị vận tải khác chưa được phân vào đâu
    3100 Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế
    32 Công nghiệp chế biến, chế tạo khác
    321 Sản xuất đồ kim hoàn, đồ giả kim hoàn và các chi tiết liên quan
    3211 Sản xuất đồ kim hoàn và chi tiết liên quan
    3212 Sản xuất đồ giả kim hoàn và chi tiết liên quan
    3220 Sản xuất nhạc cụ
    3230 Sản xuất dụng cụ thể dục, thể thao
    3240 Sản xuất đồ chơi, trò chơi
    3250 Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa, chỉnh hình và phục hồi chức năng
    3290 Sản xuất khác chưa được phân vào đâu
    33 Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị
    331 Sửa chữa và bảo dưỡng máy móc, thiết bị và sản phẩm kim loại đúc sẵn
    3311 Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn
    3312 Sửa chữa máy móc, thiết bị
    3313 Sửa chữa thiết bị điện tử và quang học
    3314 Sửa chữa thiết bị điện
    3315 Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác)
    3319 Sửa chữa thiết bị khác
    3320 Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
    D SẢN XUẤT VÀ PHÂN PHỐI ĐIỆN, KHÍ ĐỐT, NƯỚC NÓNG, HƠI NƯỚC VÀ ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ
    35 Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí
    3510 Sản xuất, truyền tải và phân phối điện
    3520 Sản xuất khí đốt, phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống
    3530 Sản xuất, phân phối hơi nước, nước nóng, điều hoà không khí và sản xuất nước đá
    E CUNG CẤP NƯỚC; HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI, NƯỚC THẢI
    3600 Khai thác, xử lý và cung cấp nước
    37 Thoát nước và xử lý nước thải
    3700 Thoát nước và xử lý nước thải
    38 Hoạt động thu gom, xử lý và tiêu huỷ rác thải; tái chế phế liệu
    381 Thu gom rác thải
    3811 Thu gom rác thải không độc hại
    3812 Thu gom rác thải độc hại
    382 Xử lý và tiêu huỷ rác thải
    3821 Xử lý và tiêu huỷ rác thải không độc hại
    3822 Xử lý và tiêu huỷ rác thải độc hại
    3830 Tái chế phế liệu
    3900 Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khác
    F XÂY DỰNG
    4100 Xây dựng cơ sở hạ tầng
    4100 Xây dựng dân dụng
    4100 Xây dựng nhà các loại
    42 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng
    4210 Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
    4220 Xây dựng công trình công ích
    4290 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
    4210 Xây dựng công trình giao thông
    4210 Xây dựng giao thông
    4220 Xây dựng công trình thủy lợi
    43 Hoạt động xây dựng chuyên dụng
    431 Phá dỡ và chuẩn bị mặt bằng
    4311 Phá dỡ
    4312 Chuẩn bị mặt bằng
    432 Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước và lắp đặt xây dựng khác
    4321 Lắp đặt hệ thống điện
    4322 Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hoà không khí
    4329 Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
    4330 Hoàn thiện công trình xây dựng
    4390 Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác
    4290 Xây dựng công trình công nghiệp
    G BÁN BUÔN VÀ BÁN LẺ; SỬA CHỮA Ô TÔ, MÔ TÔ, XE MÁY VÀ XE CÓ ĐỘNG CƠ KHÁC
    0g Buôn bán phụ tùng, thiết bị, vật tư, nguyên liệu phục vụ cho việc chế biến sữa, chế biến nông sản
    45 Bán, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác
    451 Bán ô tô và xe có động cơ khác
    4511 Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác
    4512 Bán lẻ ô tô con (loại 12 chỗ ngồi trở xuống)
    4513 Đại lý ô tô và xe có động cơ khác
    4530 Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác
    454 Bán, bảo dưỡng và sửa chữa mô tô, xe máy, phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy
    4541 Bán mô tô, xe máy
    4542 Bảo dưỡng và sửa chữa mô tô, xe máy
    4543 Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy
    46 Bán buôn (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác)
    4610 Đại lý, môi giới, đấu giá
    4620 Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống
    463 Bán buôn gạo, thực phẩm, đồ uống và sản phẩm thuốc lá, thuốc lào
    4631 Bán buôn gạo
    4632 Bán buôn thực phẩm
    4633 Bán buôn đồ uống
    4634 Bán buôn sản phẩm thuốc lá, thuốc lào
    464 Bán buôn đồ dùng gia đình
    4641 Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép
    4649 Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
    465 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy
    4651 Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm
    4652 Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông
    4653 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp
    4659 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
    466 Bán buôn chuyên doanh khác
    4661 Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan
    4662 Bán buôn kim loại và quặng kim loại
    4663 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
    4669 Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu
    4690 Bán buôn tổng hợp
    47 Bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác)
    471 Bán lẻ trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp
    4711 Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào chiếm tỷ trọng lớn trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp
    4719 Bán lẻ khác trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp
    472 Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống hoặc thuốc lá, thuốc lào trong các cửa hàng chuyên doanh
    4721 Bán lẻ lương thực trong các cửa hàng chuyên doanh
    4722 Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh
    4723 Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh
    4724 Bán lẻ sản phẩm thuốc lá, thuốc lào trong các cửa hàng chuyên doanh
    4730 Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh
    474 Bán lẻ thiết bị công nghệ thông tin liên lạc trong các cửa hàng chuyên doanh
    4741 Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh
    4742 Bán lẻ thiết bị nghe nhìn trong các cửa hàng chuyên doanh
    475 Bán lẻ thiết bị gia đình khác trong các cửa hàng chuyên doanh
    4751 Bán lẻ vải, len, sợi, chỉ khâu và hàng dệt khác trong các cửa hàng chuyên doanh
    4752 Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh
    4753 Bán lẻ thảm, đệm, chăn, màn, rèm, vật liệu phủ tường và sàn trong các cửa hàng chuyên doanh
    4759 Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh
    476 Bán lẻ hàng văn hóa, giải trí trong các cửa hàng chuyên doanh
    4761 Bán lẻ sách, báo, tạp chí văn phòng phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh
    4762 Bán lẻ băng đĩa âm thanh, hình ảnh (kể cả băng, đĩa trắng) trong các cửa hàng chuyên doanh
    4763 Bán lẻ thiết bị, dụng cụ thể dục, thể thao trong các cửa hàng chuyên doanh
    4764 Bán lẻ trò chơi, đồ chơi trong các cửa hàng chuyên doanh
    477 Bán lẻ hàng hóa khác trong các cửa hàng chuyên doanh
    4771 Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả da trong các cửa hàng chuyên doanh
    4772 Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh
    4773 Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh
    4771 Bán lẻ hoa, cây cảnh trong các của hàng chuyên doanh
    47732 Bán lẻ vàng, bạc, đá quí, đồ trang sức trong các cửa chuyên doanh
    47733 Bán lẻ hàng lưu niệm, hàng đan lát, hàng thủ công mỹ nghệ trong các cửa hàng chuyên doanh
    47734 Bán lẻ tranh, ảnh và các tác phẩm nghệ thuật khác(trừ đồ cổ) trong các cửa hàng chuyên doanh
    4774 Bán lẻ hàng hóa đã qua sử dụng trong các cửa hàng chuyên doanh
    478 Bán lẻ lưu động hoặc bán tại chợ
    4781 Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào lưu động hoặc tại chợ
    4782 Bán lẻ hàng dệt, may sẵn, giày dép lưu động hoặc tại chợ
    4789 Bán lẻ hàng hóa khác lưu động hoặc tại chợ
    479 Bán lẻ hình thức khác (trừ bán lẻ tại cửa hàng, lưu động hoặc tại chợ)
    4791 Bán lẻ theo yêu cầu đặt hàng qua bưu điện hoặc internet
    4799 Bán lẻ hình thức khác chưa được phân vào đâu
    H VẬN TẢI KHO BÃI
    49 Vận tải đường sắt, đường bộ và vận tải đường ống
    491 Vận tải đường sắt
    4911 Vận tải hành khách đường sắt
    4912 Vận tải hàng hóa đường sắt
    4920 Vận tải bằng xe buýt
    493 Vận tải đường bộ khác
    4931 Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt)
    4932 Vận tải hành khách đường bộ khác
    4933 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
    4940 Vận tải đường ống
    50 Vận tải đường thủy
    502 Vận tải đường thuỷ nội địa
    5021 Vận tải hành khách đường thuỷ nội địa
    5022 Vận tải hàng hóa đường thuỷ nội địa
    51 Vận tải hàng không
    5110 Vận tải hành khách hàng không
    5120 Vận tải hàng hóa hàng không
    52 Kho bãi và các hoạt động hỗ trợ cho vận tải
    5210 Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
    522 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ cho vận tải
    5221 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ
    5222 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy
    5223 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không
    5224 Bốc xếp hàng hóa
    5229 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải
    53 Bưu chính và chuyển phát
    5310 Bưu chính
    5320 Chuyển phát
    I DỊCH VỤ LƯU TRÚ VÀ ĂN UỐNG
    55 Dịch vụ lưu trú
    5510 Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
    5590 Cơ sở lưu trú khác
    56 Dịch vụ ăn uống
    5610 Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
    562 Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên và dịch vụ ăn uống khác
    5621 Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng (phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới…)
    5629 Dịch vụ ăn uống khác
    5630 Dịch vụ phục vụ đồ uống
    J THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
    58 Hoạt động xuất bản
    581 Xuất bản sách, ấn phẩm định kỳ và các hoạt động xuất bản khác
    5811 Xuất bản sách
    5812 Xuất bản các danh mục chỉ dẫn và địa chỉ
    5813 Xuất bản báo, tạp chí và các ấn phẩm định kỳ
    5819 Hoạt động xuất bản khác
    5820 Xuất bản phần mềm
    59 Hoạt động điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc
    591 Hoạt động điện ảnh và sản xuất chương trình truyền hình
    5911 Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, phim video và chương trình truyền hình
    5912 Hoạt động hậu kỳ
    5913 Hoạt động phát hành phim điện ảnh, phim video và chương trình truyền hình
    5914 Hoạt động chiếu phim
    5920 Hoạt động ghi âm và xuất bản âm nhạc
    60 Hoạt động phát thanh, truyền hình
    6010 Hoạt động phát thanh
    602 Hoạt động truyền hình và cung cấp chương trình thuê bao
    6021 Hoạt động truyền hình
    6022 Chương trình cáp, vệ tinh và các chương trình thuê bao khác
    61 Viễn thông
    6110 Hoạt động viễn thông có dây
    6120 Hoạt động viễn thông không dây
    6130 Hoạt động viễn thông vệ tinh
    6190 Hoạt động viễn thông khác
    62 Lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính
    6201 Lập trình máy vi tính
    6202 Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính
    6209 Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính
    63 Hoạt động dịch vụ thông tin
    631 Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan; cổng thông tin
    6311 Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan
    6312 Cổng thông tin
    632 Dịch vụ thông tin khác
    6321 Hoạt động thông tấn
    6329 Dịch vụ thông tin khác chưa được phân vào đâu
    K HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG VÀ BẢO HIỂM
    64 Hoạt động dịch vụ tài chính (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội)
    641 Hoạt động trung gian tiền tệ
    6411 Hoạt động ngân hàng trung ương
    6419 Hoạt động trung gian tiền tệ khác
    6420 Hoạt động công ty nắm giữ tài sản
    6430 Hoạt động quỹ tín thác, các quỹ và các tổ chức tài chính khác
    649 Hoạt động dịch vụ tài chính khác (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội)
    6491 Hoạt động cho thuê tài chính
    6492 Hoạt động cấp tín dụng khác
    6499 Hoạt động dịch vụ tài chính khác chưa được phân vào đâu (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội)
    65 Bảo hiểm, tái bảo hiểm và bảo hiểm xã hội (trừ bảo đảm xã hội bắt buộc)
    651 Bảo hiểm
    6511 Bảo hiểm nhân thọ
    6512 Bảo hiểm phi nhân thọ
    6520 Tái bảo hiểm
    6530 Bảo hiểm xã hội
    66 Hoạt động tài chính khác
    661 Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội)
    6611 Quản lý thị trường tài chính
    6613 Môi giới hợp đồng hàng hoá và chứng khoán
    6619 Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu
    662 Hoạt động hỗ trợ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội
    6621 Đánh giá rủi ro và thiệt hại
    6622 Hoạt động của đại lý và môi giới bảo hiểm
    6629 Hoạt động hỗ trợ khác cho bảo hiểm và bảo hiểm xã hội
    6630 Hoạt động quản lý quỹ
    L HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
    68 Hoạt động kinh doanh bất động sản
    6810 Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
    6820 Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất
    M HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
    69 Hoạt động pháp luật, kế toán và kiểm toán
    6910 Hoạt động pháp luật
    6920 Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế
    70 Hoạt động của trụ sở văn phòng; hoạt động tư vấn quản lý
    7010 Hoạt động của trụ sở văn phòng
    7020 Hoạt động tư vấn quản lý
    71 Hoạt động kiến trúc; kiểm tra và phân tích kỹ thuật
    7110 Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan
    7120 Kiểm tra và phân tích kỹ thuật
    72 Nghiên cứu khoa học và phát triển
    7210 Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên và kỹ thuật
    7220 Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học xã hội và nhân văn
    73 Quảng cáo và nghiên cứu thị trường
    7310 Quảng cáo
    7320 Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận
    74 Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác
    7410 Hoạt động thiết kế chuyên dụng
    7420 Hoạt động nhiếp ảnh
    7490 Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào đâu
    7500 Hoạt động thú y
    N HOẠT ĐỘNG HÀNH CHÍNH VÀ DỊCH VỤ HỖ TRỢ
    77 Cho thuê máy móc, thiết bị (không kèm người điều khiển); cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình; cho thuê tài sản vô hình phi tài chính
    7710 Cho thuê xe có động cơ
    772 Cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình
    7721 Cho thuê thiết bị thể thao, vui chơi giải trí
    7722 Cho thuê băng, đĩa video
    7729 Cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình khác
    7730 Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác
    7740 Cho thuê tài sản vô hình phi tài chính
    78 Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm
    7810 Hoạt động của các trung tâm, đại lý tư vấn, giới thiệu và môi giới lao động, việc làm
    7820 Cung ứng lao động tạm thời
    7830 Cung ứng và quản lý nguồn lao động
    79 Hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch
    791 Hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch
    7911 Đại lý du lịch
    7912 Điều hành tua du lịch
    7920 Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch
    80 Hoạt động điều tra bảo đảm an toàn
    8010 Hoạt động bảo vệ cá nhân
    8020 Dịch vụ hệ thống bảo đảm an toàn
    8030 Dịch vụ điều tra
    81 Hoạt động dịch vụ vệ sinh nhà cửa, công trình và cảnh quan
    8110 Dịch vụ hỗ trợ tổng hợp
    812 Dịch vụ vệ sinh
    8121 Vệ sinh chung nhà cửa
    8129 Vệ sinh nhà cửa và các công trình khác
    8130 Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan
    82 Hoạt động hành chính, hỗ trợ văn phòng và các hoạt động hỗ trợ kinh doanh khác
    821 Hoạt động hành chính và hỗ trợ văn phòng
    8211 Dịch vụ hành chính văn phòng tổng hợp
    8219 Photo, chuẩn bị tài liệu và các hoạt động hỗ trợ văn phòng đặc biệt khác
    8220 Hoạt động dịch vụ liên quan đến các cuộc gọi
    8230 Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại
    829 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác chưa được phân vào đâu
    8291 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ thanh toán, tín dụng
    8292 Dịch vụ đóng gói
    8299 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu
    O HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, AN NINH QUỐC PHÒNG; BẢO ĐẢM XÃ HỘI BẮT BUỘC
    829911 Dịch vụ cho thuê: Nhà xưởng, văn phòng
    84 Hoạt động của Đảng cộng sản, tổ chức chính trị - xã hội, quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng và bảo đảm xã hội bắt buộc
    841 Hoạt động của Đảng cộng sản, tổ chức chính trị - xã hội, quản lý nhà nước và quản lý chính sách kinh tế, xã hội
    8411 Hoạt động của Đảng cộng sản, tổ chức chính trị - xã hội, hoạt động quản lý nhà nước nói chung và kinh tế tổng hợp
    8412 Hoạt động quản lý nhà nước trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hoá và các dịch vụ xã hội khác (trừ bảo đảm xã hội bắt buộc)
    8413 Hoạt động quản lý nhà nước trong các lĩnh vực kinh tế chuyên ngành
    842 Hoạt động phục vụ chung cho toàn đất nước
    8421 Hoạt động ngoại giao
    8422 Hoạt động quốc phòng
    8423 Hoạt động an ninh, trật tự an toàn xã hội
    8430 Hoạt động bảo đảm xã hội bắt buộc
    P GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    85 Giáo dục và đào tạo
    8510 Giáo dục mầm non
    8520 Giáo dục tiểu học
    853 Giáo dục trung học
    8531 Giáo dục trung học cơ sở và trung học phổ thông
    8532 Giáo dục nghề nghiệp
    854 Đào tạo cao đẳng, đại học và sau đại học
    8541 Đào tạo cao đẳng
    8542 Đào tạo đại học và sau đại học
    855 Giáo dục khác
    8551 Giáo dục thể thao và giải trí
    8552 Giáo dục văn hoá nghệ thuật
    8559 Giáo dục khác chưa được phân vào đâu
    8560 Dịch vụ hỗ trợ giáo dục
    Q Y TẾ VÀ HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP XÃ HỘI
    86 Hoạt động y tế
    8610 Hoạt động của các bệnh viện, trạm xá
    8620 Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nha khoa
    8690 Hoạt động y tế khác
    87 Hoạt động chăm sóc, điều dưỡng tập trung
    8710 Hoạt động của các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng
    8720 Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người bị thiểu năng, tâm thần và người nghiện
    8730 Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người có công, người già và người tàn tật không có khả năng tự chăm sóc
    8790 Hoạt động chăm sóc tập trung khác
    88 Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung
    8810 Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung đối với người có công, thương bệnh binh, người già và người tàn tật
    8890 Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung khác
    R NGHỆ THUẬT, VUI CHƠI VÀ GIẢI TRÍ
    9000 Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí
    91 Hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hoá khác
    910 Hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hoá khác
    9101 Hoạt động thư viện và lưu trữ
    9102 Hoạt động bảo tồn, bảo tàng
    9103 Hoạt động của các vườn bách thảo, bách thú và khu bảo tồn tự nhiên
    9200 Hoạt động xổ số, cá cược và đánh bạc
    93 Hoạt động thể thao, vui chơi và giải trí
    931 Hoạt động thể thao
    9311 Hoạt động của các cơ sở thể thao
    9312 Hoạt động của các câu lạc bộ thể thao
    9319 Hoạt động thể thao khác
    932 Hoạt động vui chơi giải trí khác
    9321 Hoạt động của các công viên vui chơi và công viên theo chủ đề
    9329 Hoạt động vui chơi giải trí khác chưa được phân vào đâu
    S HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ KHÁC
    94 Hoạt động của các hiệp hội, tổ chức khác
    941 Hoạt động của các hiệp hội kinh doanh, nghiệp chủ và nghề nghiệp
    9411 Hoạt động của các hiệp hội kinh doanh và nghiệp chủ
    9412 Hoạt động của các hội nghề nghiệp
    9420 Hoạt động của công đoàn
    9490 Hoạt động của các tổ chức khác
    9491 Hoạt động của các tổ chức tôn giáo
    9499 Hoạt động của các tổ chức khác chưa được phân vào đâu
    95 Sửa chữa máy vi tính, đồ dùng cá nhân và gia đình
    951 Sửa chữa máy vi tính và thiết bị liên lạc
    9511 Sửa chữa máy vi tính và thiết bị ngoại vi
    9512 Sửa chữa thiết bị liên lạc
    9520 Sửa chữa đồ dùng cá nhân và gia đình
    96 Hoạt động dịch vụ phục vụ cá nhân khác
    9610 Dịch vụ tắm hơi, massage và các dịch vụ tăng cường sức khoẻ tương tự (trừ hoạt động thể thao)
    962 Giặt là, làm sạch các sản phẩm dệt và lông thú
    963 Hoạt động dịch vụ phục vụ cá nhân khác chưa được phân vào đâu
    9631 Cắt tóc, làm đầu, gội đầu
    9632 Hoạt động dịch vụ phục vụ tang lễ
    9633 Hoạt động dịch vụ phục vụ hôn lễ
    9639 Hoạt động dịch vụ phục vụ cá nhân khác còn lại chưa được phân vào đâu
    T HOẠT ĐỘNG LÀM THUÊ CÁC CÔNG VIỆC TRONG CÁC HỘ GIA ĐÌNH, SẢN XUẤT SẢN PHẨM VẬT CHẤT VÀ DỊCH VỤ TỰ TIÊU DÙNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH
    9700 Hoạt động làm thuê công việc gia đình trong các hộ gia đình
    98 Hoạt động sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình
    9810 Hoạt động sản xuất các sản phẩm vật chất tự tiêu dùng của hộ gia đình
    9820 Hoạt động sản xuất các sản phẩm dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình
    U HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC VÀ CƠ QUAN QUỐC TẾ
    9900 Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế
    082007

    BẢN KẾ HOẠCH KINH DOANH MẪU
    (DỊCH VỤ)

    SMITH E-COMMERCE CONSULTING
    Mary Smith
    18 tháng 9 năm 2000

    PHẦN 1: SƠ LƯỢC VỀ DOANH NGHIỆP
    Mô tả về doanh nghiệp của tôi
    Tôi dự định cung cấp một dịch vụ hoàn chỉnh về thiết kế, lắp đặt và duy trì hoạt động của cách chức năng marketing thương mại điện tử cho các khách hàng đơn lẻ của mình. Tôi dự định đánh giá thành công của mỗi lần lắp đặt và liên tục cải tiến để nâng cao hiệu quả của mỗi site.
    Thị trường và khách hàng mục tiêu
    Khách hàng của tôi là cách doanh nghiệp nhỏ có thể tăng doanh thu hiện tại của mình qua việc sử dụng thương mại điện tử. Các khách hàng thông thường yêu cầu các site phải có 2 chức năng: cung cấp thông tin cho khách hàng 24/24 giờ và đồng thời là một nơi có thể mua hàng. Các khách hàng tiềm năng là cách doanh nghiệp mà thương mại điện tử có thể tạo ra thêm một doanh thu lớn hơn. Các doanh nghiệp này có thể rất đa dạng từ các nhà hàng đến các hiệu thuốc lân cận.
    Các xu hướng phát triển của doanh nghiệp
    Thị trường cho các dịch vụ của tôi đang tăng trưởng với một tốc độ không ngờ. Theo Mary Meeker thuộc Công ty Morgan Stanley, trên thế giới hiện nay có khoảng 250 triệu người sử dụng Internet.
    Bạn có thể đưa ra các tài liệu từ các nguồn thương mại về tốc độ tăng trưởng dự báo trong ngành kinh doanh của bạn không? Nếu nguồn thông tin từ ngành kinh doanh không có sẵn, bạn sẽ cần phải giải thích một cách lô gíc về xu hướng và tiềm năng của thị trường mà bạn dự định tham ra. Đoạn này cung cấp thông tin cho bạn và những người ủng hộ bạn về thị trường mà bạn dự định tham gia hiện đang tăng trưởng hay thu hẹp.
    Quyền định giá
    Ban đầu, mức định giá của tôi chỉ giới hạn trong khoảng mức tiền công mà các nhà tư vấn khác đòi hỏi. Tuy nhiên, tôi hy vọng rằng doanh nghiệp của tôi sẽ được xây dựng trên cơ sở những lời truyền miệng tốt đẹp và dịch vụ của mình tôi có thể có được mức giá trên trung bình. Vì vậy tôi hy vọng rằng sự nổi tiếng của tôi sẽ mang lại một quyền định giá ở mức độ nhất định. Một yếu tố nữa là nếu loại hình dịch vụ của tôi không được thực hiện một cách có hiệu quả thì nó sẽ trở nên rất tốn kém và chẳng mang lại lợi ích gì cho khách hàng. Nói cách khác, nếu tôi thực hiện nó tốt, dịch vụ này sẽ ở mức giá chấp nhận được và rất có giá trị. Với việc có được danh tiếng như vậy, tôi hy vọng sẽ được trả công xứng đáng cho công việc của mình.
    PHẦN 2: MỤC TIÊU VÀ CON NGƯỜI
    Qua kinh nghiệm làm việc và qua công việc kinh doanh ngoài giờ của mình tôi đã có được những kỹ năng độc đáo để cung cấp các dịch vụ chuyên về thương mại điện tử. Tôi cũng có một mong muốn từ lâu về việc mở doanh nghiệp cho riêng mình và để sử dụng những kiến thức này. Tôi đã làm việc với rất nhiều nhà cung cấp phần mềm và phần cứng cũng như những người thiết kế trang web. Với việc sử dụng các nguồn lực của những người cộng tác này, tôi có đủ năng lực trong tất cả các lĩnh vực để thực hiện thành công thương mại điện tử. Tôi rất nhiệt tình với công việc kinh doanh mới của mình và có khả năng đưa ra các quyết định khó khăn nhưng không thể tránh được.
    CON NGƯỜI
    Kinh nghiệm làm việc liên quan tới lĩnh vực kinh doanh của tôi
    Kinh nghiệm làm việc của tôi được tóm tắt như sau:
    1995 - 1998: Chức danh__________ tại Công ty ________. Mô tả chi tiết về trách nhiệm công việc của bạn: ______________________________________
    1998 - 2000 Chức danh __________tại Công ty ________. Mô tả chi tiết về trách nhiệm công việc của bạn: ______________________________________
    Kinh nghiệm làm việc của tôi tại công ty _____như đã nêu ở trên bao gồm việc thiết kế, thực hiện và duy trì hoạt động của website. Tôi đã liệt kê những điều ưa thích trong công việc và tính cách ưa thích trong phần Exhibit A đính kèm.
    Tôi tham gia vào các tổ chức/hiệp hội nghề nghiệp sau: Hiệp hội Quốc gia các nhà thiết kế về thương mại điện tử
    Dịch vụ tư vấn của tôi đòi hỏi kiến thức chuyên sâu trong tất cả các lĩnh vực của việc ứng dụng các trang web về thương mại điện tử cho các doanh nghiệp nhỏ. Tôi đã làm công việc ngoài giờ này trong 2 năm và đã thực hiện thành công các hợp đồng với 5 doanh nghiệp nhỏ. (Xem phần đính kèm Exhibit_ bao gồm các nhân chứng xác nhận). Tôi tin rằng với những kinh nghiệm này đảm bảo để tôi có thể hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực này một cách chuyên tâm.
    Trình độ học vấn và các chứng nhận
    Quá trình học tập phổ thông của tôi như sau: _________, tốt nghiệp trường trung học __________.
    Quá trình học đại học của tôi bao gồm một bằng đại học về _________ tại trường ________ năm¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬__________.
    Trong trường, vào năm_________ tôi đã tham gia vào các hoạt động sau (hội nam/nữ sinh, câu lạc bộ,….). Tôi cũng đã tham gia các khóa học và hội thảo về Internet, Khởi sự doanh nghiệp, ____________
    Sở thích của tôi là: _________________________________________________
    Quá trình học tập của tôi vẫn đang tiếp diễn với việc đặt các tạp chí về chuyên môn như: Wall Street Journal, Computer World, …
    PHẦN 3: TRUYỀN THÔNG
    Công cụ truyền thông và máy vi tính
    Tôi dự định tận dụng tất cả các công cụ giao tiếp và máy vi tính hiện có để đưa mình lên ngang bằng các đối thủ lớn. Sau đây là những thông số kỹ thuật và ngân sách dự định dành cho những công cụ này.
    Các yêu cầu về nguồn lực:
    Truyền thông
    Nhập thông số về các công cụ truyền thông.
    Nhập ngân sách cho các công cụ này.
    Điện thoại
    Nhập thông số về các thiết bị điện thoại.
    Nhập ngân sách cho các thiết bị này.
    Báo chí
    Nhập thông số về báo chí.
    Nhập ngân sách cho báo.
    Máy fax
    Nhập thông số về máy fax.
    Nhập ngân sách cho máy fax.
    Máy vi tính
    Nhập thông số về máy vi tính.
    Nhập ngân sách cho máy vi tính.
    Internet
    Nhập các thông số càn thiết về các nhà cung cấp dịch vụ Internet.
    Nhập ngân sách cho việc truy cập/kết nối Internet.

    PHẦN 4: TỔ CHỨC VÀ BẢO HIỂM
    Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp
    Tôi dự định áp dụng mô hình độc quyền sở hữu. Do trách nhiệm cá nhân liên quan tới mô hình tổ chức kiểu này nên tôi nhận ra rằng việc mua bảo hiểm là rất quan trong và tôi muốn được bảo hiểm đầy đủ và được đại diện bởi một đại lý bảo hiểm chuyên nghiệp. Trong tương lai, khi hoạt động tư vấn của tôi phát triển, tôi sẽ thảo luận với luật sư của mình về việc có nên và khi nào thuận lợi để chuyển sang mô hình công ty theo phụ chương S.
    Các chuyên gia tư vấn
    Tôi cho rằng điều quan trọng là nhóm các cố vấn chuyên môn của tôi phải được sắp xếp trước khi tôi bắt đầu hoạt động kinh doanh. Dưới đây là danh sách họ:
    Luật sư: Daisy Deposition.
    Kế toán: Sam Shelter
    Đại lý bảo hiểm: Tom Tornado
    Ngân hàng: Bruce Bucks
    Khác: _____________
    Giấy phép
    Công ty Dịch vụ Tư vấn Smith có những giấy phép sau. Tôi cần nghiên cứu các quy định về địa điểm và hoàn cảnh. Tôi sẽ kiểm tra việc này với:
    1. Chính quyền thành phố: Có thể bao gồm cơ quan cấp giấy phép kinh doanh, phòng kế hoạch, phòng xây dựng,….
    2. Sam Shelter, kế toán, sẽ tư vấn cho tôi về các yêu cầu cấp giấy phép, việc báo cáo cho chính quyền địa phương và trung ương.
    3. Luật sư của tôi, Daisy Deposition, sẽ gửi cho tôi một bản danh sách những việc cần làm.
    Bảo hiểm
    Tôi dự định sẽ sử dụng dịch vụ của Tom Tornado, đại lý bảo hiểm của tôi. Hợp đồng bảo hiểm và giới hạn đền bù của tôi sẽ bao gồm:
    Tornado sẽ cung cấp cho tôi một bảng về tất cả các hợp đồng bảo hiểm và mức giới hạn trách nhiệm.
    PHẦN 5: VĂN PHÒNG
    Tiêu chuẩn về địa điểm
    Tôi dự định trong khoảng 6 tháng đầu sẽ đặt văn phòng tại nhà của mình. Sau đó tôi sẽ chuyển văn phòng đến một nơi kinh doanh bán lẻ để tiện việc giao dịch. Có thể là tại một trung tâm mua sắm gần cạnh nơi có những quầy bán lẻ lớn.
    Tôi sẽ sử dụng những tiêu chí sau đây để chọn nơi đặt văn phòng:
    • Xem trong bản “Những điều khoản cơ bản cho việc thuê mướn ” đính kèm mà tôi dùng để tham khảo.
    • Xem bản “Danh mục công việc cần làm khi thuê “.
    • Luật sư của tôi sẽ xem xét hợp đồng thuê này.
    • Tôi sẽ yêu cầu người chủ cho thuê thực hiện một số việc nâng cấp như các vách ngăn,… như đã nêu trong “Exhibit C”.
    • Nghiên cứu về nhân khẩu học nếu cần (đính kèm).
    • Bảng hiệu và trang trí bên ngoài.
    • Tôi sẽ dùng “Bảng tiêu chuẩn về địa điểm” để đánh giá các địa điểm mình cân nhắc. Xem mẫu đính kèm.
    • Tôi dự tính chi phí về địa điểm không vượt quá ____ % doanh thu.
    • Khoanh vùng và phê chuẩn
    PHẦN 6: KẾ TOÁN VÀ DÒNG TIỀN
    Kế toán
    Kiến thức của tôi về kế toán cũng tương đối. Tôi đã tham gia khóa học về kế toán_________ (mô tả), nhưng tôi đang dự định học thêm một khóa bồi dưỡng tại ¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬______________
    Tôi cũng dự định cộng tác với Sam Shelter về công việc kế toán.
    Phần mềm tính lương và kế toán: Tôi sẽ sử dụng những hệ thống sau: ___________________.
    Phương thức hạch toán kế toán: tôi sẽ sử dụng phương pháp kế toán thu chi đơn giản. Tôi không có ý định duy trì lượng tồn kho và phương pháp này sẽ dễ hiểu hơn.
    Sổ sách kinh doanh: Các tài khoản của công ty sẽ hoàn toàn tách biệt khỏi tài khoản cá nhân của tôi.
    Thuế: Kế tóan sẽ giúp tôi thiết lập hệ thống thanh toán bảo hiểm xã hội, tính thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp. Mã số thuế của liên bang (FEIN) là: ___________________. Mã số thuế tại bang là: __________________.
    Kiểm soát nội bộ: Nhân viên kế toán sẽ giúp tôi thiết lập một hệ thống kiểm soát phù hợp đối với các khoản quỹ trong công ty. Việc mua hàng, thu tiền và ký séc sẽ không được ủy quyền.
    Thống kê hàng quý: Các khỏan thuế sẽ được thanh toán theo lịch phù hợp. Nhân viên kế toán sẽ giúp tôi thiết lập hồ sơ giấy phép bán lại để báo cáo lên cơ quan thuế.
    Đối chiếu tài khoản: các tài khoản tại ngân hàng sẽ được đối chiếu trên cơ sở hàng tháng.
    Bảng cân đối kế toán: một mẫu riêng về bảng cân đối kế toán ban đầu của tôi có kèm theo đây, bao gồm thời gian biểu về việc cần thiết bị và đồ đạc sẽ thể hiện trong bảng cân đối kế toán.
    Báo cáo kết quả kinh doanh: bản dự báo kết quả kinh doanh của tôi được đính kèm theo đây cho thời hạn 6 tháng và 1 năm
    Dự báo dòng tiền
    Mẫu phân tích dòng tiền cho 1 năm được đính kèm trong đó có dự đoán về doanh thu, các chi phí và vốn đầu tư. Tôi cũng đã tính đến 1 séc cho tất cả các mục chi phí để đưa vào bản dự báo dòng tiền.
    Phân tích chi phí
    Tôi dự định tính phí dịch vụ cho mỗi giờ là ______ và định giá thiết bị được yêu cầu thay mặt khách hàng _____%. Mẫu các khỏan chi phí chi tiết sẽ được sử dụng để dự tính cho mỗi hợp đồng. Mỗi khách hàng tiềm năng sẽ được cung cấp một bản hợp đồng phác thảo tất cả các chi phí và cả mức phí tối đa, dựa trên những phân tích các khoản phí chi tiết. Điều kiện thanh toán cho các dịch vụ của tôi sẽ là _____________. Các khoản ngoài ra sẽ được thỏa thuận trước khi công việc bắt đầu. Hợp đồng bảo trì sẽ được tính toán trên cơ sở phí theo giờ.
    Kiểm soát nội bộ
    Nhân viên kế tóan của tôi đã có kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh này và sẽ thiết lập hệ thống để xử lý hóa đơn, các khoản nhận và trả. Tôi sẽ là người duy nhất ký duyệt các yêu cầu mua hàng, khoản thu tiền và séc. Tôi không có ý định lưu kho các thiết bị để bán lại.
    PHẦN 7: TÀI CHÍNH
    Chiến lược tài chính
    Các yêu cầu của tôi về vốn khởi sự như sau:
    Kèm theo đây là danh sách các chi phí cần được bỏ vốn hoặc đi vay. Những khoản này bao gồm mua các đồ đạc văn phòng, chi phí hành chính và các chi phí ban đầu. Những khoản chi phí này đã được nêu trong bản dự báo dòng tiền hàng tháng trong đó chỉ ra những yêu cầu sắp tới về tiền mặt. Những khoản chi phí này được tính toán trong bản dự báo dòng tiền hàng tháng trong đó chỉ ra lượng tiền cần thiết trong thời gian sắp tới.
    Những nguồn tiền mặt cho việc khởi sự doanh nghiệp của tôi như sau. Tôi đã cung cấp 1 bảng nêu tất cả các nguồn tiền cho việc khởi sự.
    Những nguồn tài chính cho việc kinh doanh của tôi đã được nêu trong bảng sau đây. Mặc dù tôi không dựa vào việc cho vay từ các ngân hàng, tôi có các nguồn sẵn có khác chẳng hạn như việc cho thuê đồ đạc văn phòng và máy vi tính khi cần nâng cấp. Những nguồn cung cấp về tài chính mà tôi nói đến ở trên bao gồm: nhân viên kế toán, bố vợ,….
    Tôi đã sẵn sàng trình bày kế hoạch của mình cho những người có thể cho vay. Các tài liệu trình bày bao gồm bản kế hoạch kinh doanh này, bản báo cáo về tình hình tài chính của cá nhân tôi và những khoản thuế được trả cá nhân. Tôi sẽ chuẩn bị tỉ mỉ về nhu cầu vay vốn, tiến độ hoàn vốn và các nguồn chi trả của mình. Tôi sẽ chuyển cho các nhà cho vay tiềm năng bản dự kiến dòng tiền trong đó có nêu những nguồn chi trả này và tôi sẽ bảo vệ những dự đoán của mình.
    PHẦN 8: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
    Kế hoạch về thương mại điện tử
    Với tư cách là một chuyên gia tư vấn trong lĩnh vực này tôi dự định sẽ lập ra một trang web trên Internet có tác dụng như là một bảng quảng cáo cho các công việc của mình. Website này chủ yếu là dùng để quảng cáo và là một kênh để các khách hàng có thể phản hồi.
    Lập ngân sách cho thương mại điện tử
    Tôi có thiết bị và biết cách thiết kế, vận hành và duy trì website của mình. Hiện tại tôi có đủ phương tiện cần thiết và dự định cho thuê chúng trong tương lai nếu cần thiết.
    Cạnh tranh trong thương mại điện tử
    Trong thực tế công việc tư vấn của mình, website của tôi sẽ sẽ một công cụ để xác định sự tập trung chuyên môn cao của tôi trong dịch vụ cung cấp cho các doanh nghiệp nhỏ. Không có đối thủ nào của tôi hiện nay đang làm như vậy.
    PHẦN 9: VIỆC MUA LẠI DOANH NGHIỆP
    Các thủ tục cần tiến hành khi mua lại doanh nghiệp
    Tôi có thể có cơ hội để mua lại các công ty cung cấp dịch vụ tư vấn về thương mại điện tử trong tương lai. Để có thể đưa ra các quyết định sáng suốt về việc mua lại doanh nghiệp, quy trình sau đây sẽ được tuân thủ.
    Tôi sẽ nhờ các chuyên gia đưa ra lời khuyên về các vấn đề khác nhau của việc mua lại doanh nghiệp:
    • Luật sư
    • Kế toán
    • Ngân hàng
    • Môi giới
    • Nhà cung cấp thiết bị
    • Những chủ doanh nghiệp khác
    1. Cần có những thông tin sau:
    2. Các ghi chép của người bán và việc xác minh doanh thu
    3. Hiện trạng tài chính
    4. Giấy tờ về tiền gửi ngân hàng
    5. Hóa đơn của nhà cung cấp
    6. Bản so sánh về tài chính với những doanh nghiệp tương tự khác
    7. Những thông tin khác ______________
    Việc phân tích giá trị sẽ bao gồm:
    • Cơ sở đề đánh giá
    • Phương thức mua, tồn kho, tài sản, ….
    • Nếu là nhượng quyền kinh doanh, sẽ phỏng vấn một vài đơn vị được nhượng quyền ngẫu nhiên
    • Đánh giá về những khoản thu nhập dự kiến trong tương lai
    • Lý do của người bán
    • Các nguồn tài chính cho việc mua lại
    • Kiểm tra các khoản được trả thuế cá nhân và doanh nghiệp
    • Đánh giá hợp đồng cho thuê
    • Chất lượng của việc cải tiến
    • Chất lượng và khối lượng của hàng trong kho. Mua hàng cũ?
    • Điều kiện của các khoản phải thu
    • Tình trạng của các khoản phải trả
    • Hiện trạng của đơn hàng chưa thực hiện xong
    • Đánh giá về mối quan hệ với khách hàng và danh tiếng của doanh nghiệp
    • Đánh giá về giấy phép và những phê chuẩn của chính phủ
    • Hiện trạng của các tranh chấp chưa được giải quyết
    • Các phần khác ____________
    PHẦN 10: MARKETING
    Kế hoạch marketing
    Tôi dự định sẽ lập một danh sách các công ty lớn mà tôi đã lắp đặt trong thời gian tôi làm thêm. Bộ chào hàng của tôi sẽ bao gồm những lá thư giới thiệu từ những khách hàng trước đây của tôi và những thông tin mô tả về các website của họ. Tôi cũng dự định làm một bài trình bày trên PowerPoint trong đó bao gồm cả lượng truy cập tới những website thương mại điện tử mà tôi đã lập cho các khách hàng trước đây của mình.
    Bên cạnh những khách hàng tiềm năng đã nói ở trên, các kế hoạch quản cáo trên báo địa phương, tôi định sẽ tiến hành một chiến dịch gửi thư tập trung cao độ sau đó có gọi điện thoại thêm tới các doanh nghiệp địa phương, đối tượng khách hàng chính của marketing thương mại điện tử.
    Kế hoạch quảng cáo và khuyến mãi
    Ngân sách dành cho quảng cáo ban đầu sẽ là $1000/tháng trên giấy, chủ yếu là tờ báo địa phương___________. Tôi sẽ sử dụng công ty quảng cáo _____________ để tạo và sắp xếp quảng cáo đồng thời thiết kế biểu tượng, văn phòng phẩm và vật liệu cơ bản để giới thiệu về công ty. Dự kiến chi phí cho việc thiết kế và in ban đầu đối với bản giới thiệu về công ty và các mẫu giao dịch là khoảng $5.000. Việc quảng cáo và khuyến mãi sẽ được quyết định dựa trên sự phát triển của công ty. Nhìn chung, tôi dự định dành ____% doanh thu cho việc quảng cáo và khuyến mãi.
    Tôi dự định gia nhập hội nghề nghiệp và phòng thương mại địa phương để tạo mối quan hệ với các chủ doanh nghiệp địa phương.
    Việc kiếm soát tồn kho và mua hàng
    Trong công việc dịch vụ của mình, việc mua bán và quản lý hàng tồn kho không có vai trò quan trọng. Tuy nhiên, tôi sẽ đóng vai trò cố vấn trong việc mua các thiết bị để lắp đặt tại các khách hàng của mình. Thiết bị sẽ được chuyển thẳng từ nhà cung cấp đến khách hàng và hóa đơn sẽ do người bán phát hành. Tuy nhiên, tôi sẽ đề ra thông số kỹ thuật cho các thiết bị được mua và sẽ áp dụng chính sách mua hàng sau đây.
    Yêu cầu mua hàng sẽ bao gồm:
    • Giá và các điều khoản
    • Việc đảm báo giá
    • Tất cả đều trên giấy tờ
    • Đầy đủ thông số kỹ thuật
    • Thời hạn giao hàng
    • Tất cả các cam kết sẽ được xác định trên giấy tờ
    • Những trường hợp bất khả kháng sẽ được đề cập đến trong yêu cầu mua hàng
    • Mọi thay đổi hoặc phát sinh thêm phải được đồng ý trước bằng văn bản
    • Việc kiểm soát nội bộ sẽ được thực hiện khi vận chuyển và nhận hàng
    Chính sách về đào tạo
    Trong vòng 1 đến 2 năm, tôi sẽ tự thực hiện công việc marketing. Nhưng doanh nghiệp sẽ khó phát triển được nếu như chỉ có mình tôi thực hiện việc bán hàng. Do vậy khi doanh nghiệp đã ổn định, tôi dự định sẽ thuê/tuyển các chuyên gia tư vấn về marketing để thúc đẩy việc bán hàng. Công ty Widget, công việc tư vấn đầu tiên của tôi dưới danh nghĩa công ty của mình có chính sách cùng chia sẻ nhân viên marketing và tôi dự định sẽ thực hiện theo hướng dẫn chung (xem ở trên).
    Tuy nhiên, cơ chế trả lương/thưởng trong công ty của tôi không dựa trên cơ sở một công việc mà dựa trên lợi nhuận tổng thể của mỗi công việc. Tôi muốn các chuyên gia tư vấn của mình làm việc với động lực là tiền thưởng dựa trên thành tích của từng cá nhân hơn là kết quả chung của toàn công ty.
    Cạnh tranh
    Đối thủ cạnh tranh chính của tôi là Bigtime Consultants LLP, một công ty cung cấp dịch vụ buổi tối (ngoài giờ) tại địa phương và các các nhân hoạt động độc lập. Sẽ thống kê sơ bộ về họ: họ cung cấp dịch vụ cho ai và thế mạnh của họ là gì.
    Tôi sẽ tận dụng điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh như thế nào
    Các đối thủ cạnh tranh trên thị trường hoặc là quá lớn (và giá quá đắt) hoặc là quá nhỏ (và không đạt tiêu chuẩn) để có thể thành công trong việc cung cấp dịch vụ cho các đơn vị bán lẻ nhỏ và đang lớn mạnh mà tôi đang nhắm tới. Thế mạnh độc đáo của tôi là kinh nghiệm trong tất cả các mặt của thành phần cần thiết để lắp đặt thành công hoạt động thương mại điện tử. Nếu một trong các thành phần này thiếu thì khách hàng sẽ phải uổng phí rất nhiều tiền và thậm chí đẩy toàn bộ doanh nghiệp của họ vào chỗ nguy hiểm. Ví dụ, đối thủ cạnh tranh A lắp đặt một hệ thống tại khách hàng __________ cuối cùng chẳng có giá trị gì nhưng đã tốn của khách hàng này $_______ và suýt nữa thì làm họ phá sản. Vì vậy vốn kinh nghiệm quý báu của tôi và những dự án thành công sẽ là chìa khóa để tạo dựng một chỗ đứng và danh tiếng trên thị trường.
    PHẦN 11: CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
    Việc mở rộng kinh doanh
    Khi công ty của tôi đã được tạo dựng, tôi có kế hoạch thực thi chiến lược phát triển sau. Tôi dự đoán sẽ cần đến ____ (tháng hoặc năm) để có đủ kinh nghiệm và mức lợi nhuận trước khi thực thi kế hoạch mở rộng kinh doanh. (Nếu bạn có một số ý tưởng về việc phát triển doanh nghiệp của mình, hãy giải thích về mục đích chung về tương lai của công ty).
    Chiến lược phát triển của tôi sẽ được định hướng như sau:
    Tôi sẽ không lập ra một thời gian biểu cứng nhắc cho việc mở rộng nhưng sẽ đợi cho đến khi đạt được đủ kinh nghiệm cơ bản, lợi nhuận và dòng tiền. (Nếu bạn có kế hoạch mở rộng chuỗi cửa hàng hoặc chi nhánh, đây là nơi để bạn có thể đưa ra quan điểm của mình rằng hoạt động ban đầu của doanh nghiệp sẽ có lợi nhuận tốt trước khi bạn bắt đầu việc mở rộng.)
    Việc kiểm soát hệ thống kế toán và dòng tiền sẽ ổn thỏa với báo cáo lãi/lỗ cho mỗi đơn vị mở rộng trên cơ sở (hàng tháng hoặc …).
    Việc kiểm soát nội bộ cả về kế toán và thủ quỹ và tồn kho sẽ ổn thỏa.
    Luật sư của tôi sẽ xem xét tất cả các giấy tờ bao gồm hợp đồng thuê mướn, hợp đồng lao động và thỏa thuận về cơ chế trả thưởng, giấy tờ đăng ký và những thỏa thuận quan trọng khác.
    Chính sách tuyển dụng và đào tạo sẽ được thiết lập. Các kế hoạch về phúc lợi cũng sẽ được thiết lập. Tôi sẽ ủy quyền và trách nhiệm với những hướng dẫn như sau:
    1. Các nhà quản lý sẽ được tạo động lực bằng một kế hoạch thưởng lợi nhuận trong đó có gắn kết với thành công cá nhân. Kế hoạch của tôi sẽ được viết thành văn bản, đơn giản và kêu gọi tinh thần trách nhiệm thường xuyên. Tôi có đính kèm theo đây mẫu kế hoạch thưởng lợi nhuận dành cho các nhà quản lý.
    2. Việc ký séc và việc phân bổ tiền sẽ không được ủy thác.
    Tôi dự định sẽ thường xuyên nghiên cứu về các đối thủ của mình. Sự thành công hay thất bại của họ sẽ giúp tôi hình thành các hướng dẫn về những việc nên và không nên làm.
    Việc giải quyết các vấn đề quan trọng
    Chính sách của tôi trong việc giải quyết vấn đề là việc xác định và ghi nhận vấn đề một cách nhanh và trung thực. Tôi có kế hoạch đưa vào thực hiện những chính sách sau một cách nhanh chóng nếu và khi những tình huống không có lợi xuất hiện trong thời gian thực hiện kế hoạch phát triển của mình:
    Nguy cơ hết tiền mặt: Tôi dự định duy trì thường xuyên (hàng tháng??) việc dự báo dòng tiền mặt. Việc dự đoán về thu nhập, chi phí và những tình huống bất ngờ sẽ được đưa ra một cách dè dặt. Mọi chu kỳ thâm hụt tiền mặt sẽ được bù đắp kịp thời bằng cách giảm chi phí để tạo ra dòng tiền dương và lợi nhuận.
    Khi doanh giảm thu hoặc bán hàng thiếu hiệu quả:
    1. Tôi sẽ chuẩn bị sẵn sàng đưa ra các bước sửa chữa kịp thời bằng việc cắt giảm chi phí.
    2. Tôi sẽ cải tiến mọi mặt về giá trị sản phẩm, khả năng hoạt động và hình ảnh
    3. Tôi sẽ tìm những phương cách mới để thúc đẩy bán hàng bằng việc _______________.
    4. Tôi cũng dự định gắn kết với loại hình kinh doanh đặc thù mà tôi biết rõ nhất này.
    Gian lận, trộm cắp và thất thoát: Tôi dự định thực thi những chính sách tương tư như những chính sách đã được chứng minh là hiệu quả tại công ty _________, một trong những đối thủ lớn nhất của tôi.
    Tình huống kinh doanh ảm đạm: Tôi luôn sẵn sàng cắt giảm chi phí kịp thời để duy trì khả năng thanh toán. Tôi cũng sẽ luôn để mắt tới những cơ hội kinh doanh tốt trong thời gian việc kinh doanh gặp bất lợi.

  • Print This Page Print This Page
    511 views
    1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (No Ratings Yet)
    Loading ... Loading ...